Kathmandu
| Kathmandu Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). काठमाडौँ (tiếng Nepal) | |
|---|---|
| — Thủ đô và đô thị — | |
Boudha Stupa tại Boudhanath Đường chân trời Kathmandu với Gaurishankar | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Khẩu hiệu: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Tập tin:Banner of Bagmati Province.png Bagmati |
| Quận | Kathmandu |
| Số phường | 32 |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | Chính quyền đô thị Kathmandu |
| • Thị trưởng | Sunita Dangol (quyền) |
| • Phó thị trưởng | Sunita Dangol |
| • Executive Officer | Saroj Guragain[1] |
| Diện tích | |
| • Thủ đô và đô thị | 49,45 km2 (1,909 mi2) |
| • Vùng đô thị | 899 km2 (347 mi2) |
| Độ cao | 1.400 m (4,600 ft) |
| Dân số (2021)[2] | |
| • Thủ đô và đô thị | 856,767 |
| • Thứ hạng | 1 |
| • Mật độ | 0/km2 (0/mi2) |
| • Vùng đô thị | Xấp xỉ 4 triệu người |
| • Hạng vùng đô thị | 1 |
| Mã bưu chính | 44600 |
| Sân bay quốc tế | Sân bay quốc tế Tribhuvan |
| Website | www |
Kathmandu[a] (tiếng Nepal: काठमाडौँ [kaʈʰmaɖʌ̃ũ̯]), được người dân địa phương gọi là Yẽn (tiếng Bhasa Nepal: 𑐫𑐾𑑃 [jẽ]), là thủ đô và thành phố lớn nhất của Nepal, nằm ở miền trung đất nước trong Thung lũng Kathmandu ở phía Nam Himalayas, tại độ cao khoảng 1220, gần đoạn hợp lưu của sông Bāghmati và sông Vishnumati. Đây là thành phố lớn nhất và cũng là trung tâm văn hóa, hành chính, kinh tế chính của vương quốc núi non này. Một đường quốc lộ kéo dài về phía Bắc đến Lhasa ở Tây Tạng và một tuyến đường khác nữa nối Kathmandu với Raxaul, một trung tâm đường sắt ở Ấn Độ. Thành phố có một số ngôi chùa với kiến trúc đặc sắc. Ở đây cũng có Đại học Tribhuvan (1959) và Bảo tàng quốc gia Nepal.
Kathmandu được thành lập năm 723 và được dân tộc Newar cai trị trong nhiều thế kỷ. Năm 1768, thành phố này bị Triều Shah chiếm đóng và trở thành kinh đô của họ. Từ 1846 đến 1951, dòng họ hùng mạnh Rana đã cai trị Nepal từ thành phố này.
Lịch sử
Những cuộc khai quật Khảo cổ học ở những bộ phận của Kathmandu đã tìm thấy bằng chứng của những nền văn minh cổ đại. Phát hiện cổ xưa nhất là một bức tượng, được tìm thấy tại Maligaon năm 185 trước Công nguyên. Cuộc khai quật của Dhando Chaitya phát hiện một viên gạch với một dòng chữ Brahmi nguyên bản. Những nhà khảo cổ tin rằng nó đã hai nghìn năm tuổi. Những điêu khắc trên đá là một yếu tố phổ biến tại các địa điểm di sản và là nguồn quan trọng đối với lịch sử của Nepal.
Các tài liệu tham khảo sớm nhất của phương Tây về Kathmandu xuất hiện trong báo cáo của Dòng Tên Fathers Johann Grueber và Albert d'Orville. Năm 1661, họ đi qua Nepal trên đường từ Tây Tạng đến Ấn Độ, và thông báo rằng họ đã đến "Cadmendu, thủ đô của Vương quốc Nepal".[5]
Địa lý
Khí hậu
| Kathmandu | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biểu đồ khí hậu (giải thích) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dữ liệu khí hậu của Kathmandu (Sân bay quốc tế Tribhuvan), độ cao 1.337 m (4.386 ft) (1991–2020 normals, extremes 1968–nay) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 27.4 (81.3) |
29.2 (84.6) |
31.6 (88.9) |
35.6 (96.1) |
36.6 (97.9) |
35.2 (95.4) |
34.6 (94.3) |
32.6 (90.7) |
33.2 (91.8) |
31.9 (89.4) |
30.0 (86.0) |
25.2 (77.4) |
36.6 (97.9) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 19.2 (66.6) |
22.1 (71.8) |
26.0 (78.8) |
28.6 (83.5) |
29.2 (84.6) |
29.5 (85.1) |
28.7 (83.7) |
29.0 (84.2) |
28.6 (83.5) |
27.2 (81.0) |
23.6 (74.5) |
20.2 (68.4) |
26.0 (78.8) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 11.0 (51.8) |
13.7 (56.7) |
17.4 (63.3) |
20.5 (68.9) |
22.7 (72.9) |
24.4 (75.9) |
24.5 (76.1) |
24.6 (76.3) |
23.7 (74.7) |
20.6 (69.1) |
16.0 (60.8) |
12.2 (54.0) |
19.3 (66.7) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 2.8 (37.0) |
5.3 (41.5) |
8.8 (47.8) |
12.3 (54.1) |
16.1 (61.0) |
19.3 (66.7) |
20.3 (68.5) |
20.2 (68.4) |
18.8 (65.8) |
13.9 (57.0) |
8.4 (47.1) |
4.2 (39.6) |
12.5 (54.5) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −3.5 (25.7) |
−2.4 (27.7) |
0.5 (32.9) |
3.5 (38.3) |
8.7 (47.7) |
11.1 (52.0) |
13.1 (55.6) |
13.0 (55.4) |
11.8 (53.2) |
5.8 (42.4) |
1.3 (34.3) |
−1.9 (28.6) |
−3.5 (25.7) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 15.2 (0.60) |
23.6 (0.93) |
38.0 (1.50) |
62.9 (2.48) |
128.8 (5.07) |
241.4 (9.50) |
384.1 (15.12) |
342.7 (13.49) |
207.8 (8.18) |
43.3 (1.70) |
6.4 (0.25) |
7.8 (0.31) |
1.502 (59.13) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 1.9 | 2.6 | 3.9 | 6.6 | 11.9 | 16.9 | 23.1 | 22.7 | 14.6 | 3.8 | 0.5 | 0.7 | 109.4 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 79 | 71 | 61 | 53 | 57 | 73 | 81 | 83 | 82 | 79 | 85 | 80 | 74 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 210 | 209 | 236 | 230 | 244 | 175 | 130 | 160 | 156 | 233 | 228 | 211 | 2.422 |
| Số giờ nắng trung bình ngày | 6.6 | 7.6 | 7.9 | 7.1 | 7.7 | 5.9 | 3.9 | 4.5 | 5.4 | 6.3 | 7.9 | 6.2 | 6.4 |
| Nguồn 1: World Meteorological Organization[6] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Department of Hydrology and Meteorology,[7] Deutscher Wetterdienst (sun 1961–1990, daily sun 1979-1988)[8][9] | |||||||||||||
Chính trị
Kinh tế
Nhân khẩu
Văn hóa
Xem thêm
Ghi chú
- ^ /ˌkætmænˈduː/ Tập âm thanh "LL-Q1860 (eng)-Vealhurl-Kathmandu.wav" không có sẵn,[4] Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., Newar: Bản mẫu:Script/Newa / येँ देय्; officially the Kathmandu Metropolitan City (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., Newar: Bản mẫu:Script/Newa / येँ महानगरपालिका). The city is named after the Kasthamandap temple, a 16th-century structure built entirely of wood from a single tree, located in the historic Durbar Square, which itself derives from the Sanskrit words kāṣṭha ("wood") and maṇḍapa ("pavilion").
Tham khảo
- ^ "Chief Administrative Officer of Kathmandu Metropolitan City". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Archived copy" (PDF). cbs.gov.np. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết) - ^ "Kasthamandap: The Wooden Pavilion That Gave Kathmandu Its Name". Travellingcamera. ngày 20 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Definition of Kathmandu in English". Oxford Dictionaries. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2022.
- ^ Levi, Sylvain. Nepal. tr. 50. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2013.
- ^ "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991–2020". World Meteorological Organization Climatological Standard Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Annual Extreme Temperatures" (PDF). Department of Hydrology and Meteorology. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Station 44454 Kathmandu". Global station data 1961–1990—Sunshine Duration. Deutscher Wetterdienst. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2016.
- ^ "Klimatafel von Kathmandu (Flugh.) / Nepal" (PDF). Federal Ministry of Transport and Digital Infrastructure. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2016.
Liên kết ngoài
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang nhúng tập tin không tồn tại
- Trang có phát âm được ghi âm
- Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng bản mẫu nhiều hình với các hình được chia tỷ lệ tự động
- Settlement articles requiring maintenance
- Trang có IPA thường
- Thủ đô của châu Á
- Kathmandu
- Thành phố Nepal
- Huyện của Nepal