Khadim N'Diaye
Serigne Khadim N'Diaye (sinh ngày 5 tháng 4 năm 1985) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal từng thi đấu ở vị trí thủ môn.
![]() N'Diaye lining up for Sénégal tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Serigne Khadim N'Diaye | ||
| Ngày sinh | 5 tháng 4, 1985 [1] | ||
| Nơi sinh | Dakar, Sénégal | ||
| Chiều cao | 1,85 m[1] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1997–2006 | Espoir Saint Louis | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2009 | Casa Sport | 39 | (0) |
| 2009–2012 | ASC Linguère | ||
| 2012 | → Kalmar FF (mượn) | 0 | (0) |
| 2013 | ASC Diaraf | ||
| 2014–2019 | Horoya AC | ||
| 2019–2020 | Génération Foot | ||
| 2020–2023 | Horoya AC | ||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2018 | Sénégal | 27 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 3 năm 2014 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sinh ra tại thủ đô Dakar của Sénégal, N'Diaye bắt đầu sự nghiệp vào năm 1997 cùng Espoir Saint Louis và ký hợp đồng với Casa Sport vào năm 2007. Trong hai năm khoác áo câu lạc bộ, ông có 39 lần ra sân trước khi gia nhập đối thủ tại Senegal Premier League là ASC Linguère vào tháng 6 năm 2010.[2]
Sau đó, ông ký hợp đồng với Horoya AC. Vào tháng 4 năm 2019, ông bị gãy cả hai chân trong một trận đấu, sau đó được câu lạc bộ gia hạn hợp đồng thêm ba năm.[3]
Sự nghiệp quốc tế
N'Diaye lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Sénégal vào tháng 11 năm 2009[4] và ra mắt vào ngày 28 tháng 5 năm 2010 trước Đan Mạch.[5]
Vào tháng 5 năm 2018, ông có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Sénégal tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[6]
Thống kê sự nghiệp
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2010 | 6 | 0 |
| 2011 | 2 | 0 | |
| 2012 | 1 | 0 | |
| 2013 | 2 | 0 | |
| 2014 | 0 | 0 | |
| 2015 | 1 | 0 | |
| 2016 | 4 | 0 | |
| 2017 | 6 | 0 | |
| 2018 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 27 | 0 | |
Tham khảo
- ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ "lasquotidien.com" (PDF). ww38.lasquotidien.com.
- ^ "Khadim Ndiaye: Guinea's Horoya extend contract with Senegal keeper". BBC Sport. ngày 15 tháng 4 năm 2019.
- ^ "galsentv.com - Resources and Information". www.galsentv.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Félicitations !Votre domaine a bien été créé chez OVH !". www.bonjourlafrique.com.
- ^ Crawford, Stephen (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists". Goal. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Khadim N'Diaye". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Khadim N'Diaye – Thành tích thi đấu FIFA
