Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Khentii
Хэнтий аймаг
Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠬᠡᠨᠲᠡᠢTrang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠠᠶᠢᠮᠠᠭ
—  Tỉnh  —
Tập tin:Smile and have a happy day Khentii Aimag Family - skyline.jpg
Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaMông Cổ
Thành lập1930 (1930)
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộngBản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp
Dân số (2017)
 • Tổng cộng76.019
 • Mật độBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
GDP[1]
 • Tổng cộng730 tỷ tögrög
0,2 tỷ đô la Mỹ (2022)
 • Bình quân đầu người9.175.250 tögrög
2.938 đô la Mỹ (2022)
Biển số xeХЭ_
Websitekhentii.mn

Khentii (tiếng Mông Cổ: Хэнтий) là một trong 21 aimag (tỉnh) của Mông Cổ, nằm tại phía đông của đất nước. Tỉnh lị là Öndörkhaan. Tên của tỉnh được đặt theo dãy núi Khentii. Tỉnh được biết đến là nơi sinh và nơi nghỉ ngơi cuối đời của Thiết Mộc Chân (tức Thành Cát Tư Hãn).

Địa lý

Tỉnh có biên giới với cộng hòa tự trị Buryatia và vùng Zabaykalsky của Nga ở phía bắc. Các tỉnh lân cận là Darkhan-Uul ở phía tây bắc, Töv ở phía tây, Govisümber ở phía tây nam, Dornogovi ở phía nam, Sükhbaatar ở phía đông nam, và Dornod ở phía đông. Ranh giới với Töv bị đứt đoạn do Baganuur, một đơn vị hành chính ngoại vi của Ulaanbaatar.

Phần tây bắc của tỉnh thuộc phần phí đông của dãy núi Khentii, về phía đông nam phong cảnh chuyển dần sang hình ảnh thảo nguyên bằng phẳng của miền đông Mông Cổ. Ngọn núi Burkhan Khaldun thuộc Khu bảo tồn hoàn toàn Khan Khentii được coi như một nơi thần thánh vì được thừa nhận là nơi sinh của Thành Cát Tư Hãn.

Phía nam của Burkhan Khaldun là nơi khởi nguồn sông Kherlen, sông chảy qua phần phía nam của tỉnh về hướng đông sau khi chảy vòng qua tỉnh Töv. Một phần nhỏ phía cực đông của tỉnh có các con suối đổ ra sông Onon. Công viên quốc gia Balj-Onon nằm tại phần tây bắc của tỉnh.

Dân số

Thành phần dân cư của Khentii[2]
số liệu điều tra toàn quốc
Dân tộc Tiếng
Mông Cổ
1979 % 1989 % 2000 %
Khalkha Халх 42.883 81,21 57.391 77,76 61.363 86,49
Buriad Буриад 6.550 12,40 7.044 9,54 6.223 8,77
Uriankhai Урианхай 595 1,13 1.004 1,36 951 1,34
Kazakh Казак (Хасаг) 1.290 2,44 3.655 4,95 629 0,89
Dariganga Дарьганга 177 0,34 353 0,48 361 0,51
Dörvöd Дөрвөд 154 0,29 208 0,28 186 0,26
Bayad Баяд 56 0,11 185 0,25 120 0,17
Darkhad Дархад 18 0,03 24 0,03 32 0,05
Torguud Торгууд 37 0,07 19 0,03 16 0,02
Üzemchin Үзэмчин 18 0,03 8 0,01 3 0,00
Khác 209 0,40 161 0,22 482 0,68
Người nước ngoài 816 1,55 3.752 5,08 580 0,82
Tổng 52.803 100,00 73.804 100,00 70.946 100,00

Hành chính

Tập tin:Mongolia Khentii sum map.png
Các sum của Khentii
Thành phố thuộc tỉnh Khentii
Thành phố Tiếng Mông Cổ Sum Dân số(1994)[3] Dân số (2001)[4] Dân số (2006)[5] Dân số (2007)[6] Dân số (2008)[6]
Berkh Бэрх Batnorov 4.517 3.871 3.890 3.673 3.541
Bor-Öndör Бор-Өндөр Darkhan 2.695 6.406 8.510 8.932 8.902
Öndörkhaan (tỉnh lị) Өндөрхаан Kherlen 14.409 ~12.000 ~14.800 ~15.000 ~15.000
Sum của tỉnh Khentii
Sum Tiếng Mông Cổ Dân số (1994)[3] Dân số (2001)[4] Dân số (2005)[7] Dân số (2008)[6] Diện tích (km²) Mật độ (/km²)
Batnorov Батноров 3.169 2.986 6739* 2.833 4.968 0,57
Batshireet Батширээт 2.591 2.196 2.009 2.092 7.018 0,30
Bayan-Adarga Баян-Адарга 2.493 2.333 2.413 2.429 3.021 0,80
Bayankhutag Баянхутаг 2.130 2.280 2.090 1.949 6.029 0,32
Bayanmönkh Баянмөнх 1.646 1.790 1.693 1.532 2.540 0,60
Bayan-Ovoo Баян-Овоо 1.917 1.697 1.701 1.765 3.381 0,52
Binder Биндэр 4.184 3.615 3.537 3.784 5.386 0,70
Dadal Дадал 2.826 2.387 2.534 2.667 4.727 0,56
Darkhan Дархан 1.949 1.904 9.462** 1.899 4.455 0,43
Delgerkhaan Дэлгэрхаан 3.029 2.902 2.339 2.353 3.986 0,59
Galshar Галшар 2.575 2.906 2.468 2.074 6.676 0,31
Jargaltkhaan Жаргалтхаан 1.863 2.073 1.848 1.926 2.752 0,70
Kherlen *** Хэрлэн 20.172 16.578 16.783 17.154 3.788 4,53
Mörön Мөрөн 2.444 2.264 2.026 1.934 2.196 0,88
Norovlin Норовлин 2.713 2.777 2.255 2.341 5.334 0,44
Ömnödelger Өмнөдэлгэр 3.895 5.739 5.208 5.148 10.877 0,47
Tsenkhermandal Цэнхэрмандал 2.361 1.791 1.661 1.447 3.177 0,46
* - Bao gồm Berkh.
** - Bao gồm Bor-Öndör.
*** - Bao gồm tỉnh lị Öndörkhaan.

Tham khảo

  1. ^ "GROSS DOMESTIC PRODUCT, by region, aimags and the Capital". www.1212.mn. Mongolian Statistical Information Service. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2023.
  2. ^ "Khentii Aimag Statistical Office. Statistical Booklet 2008" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
  3. ^ a ă "Bản sao đã lưu trữ" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
  4. ^ a ă "The Khentii aimag official site". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
  5. ^ "Rural Poverty Reduction Programme:semi-annual report 2007" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
  6. ^ a ă â "Khentii Aimag Statistical Office. 2008 Annual Report". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
  7. ^ "Rural Poverty Reduction Programme official site". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.