Khu tự trị (Trung Quốc)
Khu tự trị của Trung Quốc (phồn thể: 自治區, giản thể: 自治区, bính âm: zìzhìqū, Hán-Việt: tự trị khu) là các đơn vị hành chính tương đương tỉnh và là nơi các sắc tộc thiểu số ở Trung Quốc có số lượng lớn trong đó có một sắc tộc thiểu số nào đó có số lượng vượt trội. Theo hiến pháp Trung Quốc, các khu tự trị có quyền lập pháp cao hơn so với các tỉnh, song trên thực tế chính quyền các khu này không có nhiều quyền lực hơn so với chính quyền các tỉnh.
Danh sách các khu tự trị
Hiện nay, Trung Quốc có 5 khu tự trị cấp tỉnh:[1]
| GB/T 2260-2007 | ISO | Khu tự trị | Chữ Hán | Bính âm | Thủ phủ | Thành phố lớn nhất | Dân số (2020) | Mật độ (trên km²) | Diện tích (km²) | Viết tắt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NM | CN-NM | Nội Mông[2] | 内蒙古自治区 | Nèi Měnggǔ | Hohhot[3] | Bao Đầu[4] | 24,011,735 | 20.29 | 1,183,000 | 内蒙古 Nèiměnggǔ |
| GX | CN-GX | Quảng Tây[5] | 广西壮族自治区 | Guǎngxī | Nam Ninh[6] | Nam Ninh | 50,126,804 | 211.50 | 237,000 | 桂 Guì |
| XZ | CN-XZ | Tây Tạng[7] | 西藏自治区 | Xīzàng | Lhasa[8] | Lhasa | 3,648,100 | 2.98 | 1,228,400 | 藏 Zàng |
| NX | CN-NX | Ninh Hạ[9] | 宁夏回族自治区 | Níngxià | Ngân Xuyên[10] | Ngân Xuyên | 7,202,654 | 108.47 | 66,400 | 宁 Níng |
| XJ | CN-XJ | Tân Cương[11] | 新疆维吾尔自治区 | Xīnjiāng | Ô Lỗ Mộc Tề[12] | Ô Lỗ Mộc Tề | 25,852,345 | 15.57 | 1,660,000 | 新 Xīn
Tái |
Tham khảo
- ^ "行政区划 (Phân cấp hành chính)". Cổng thông tin Chính phủ Trung ương nước CHND Trung Hoa (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ Thành lập ngày 1 tháng 5 năm 1947. Nguồn: "内蒙古自治区 (Khu tự trị Nội Mông)". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thủ phủ thành lập ngày 1 tháng 5 năm 1947. Nguồn: "内蒙古自治区". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thành lập ngày 1 tháng 5 năm 1947 (cùng thời điểm thành lập Khu tự trị Nội Mông). Nguồn: "内蒙古自治区". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thành lập ngày 1 tháng 10 năm 1955. Nguồn: "新疆维吾尔自治区 (Khu tự trị Tân Cương)". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thủ phủ thành lập ngày 1 tháng 10 năm 1955. Nguồn: "新疆维吾尔自治区". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thành lập ngày 5 tháng 3 năm 1958. Nguồn: "广西壮族自治区 (Khu tự trị Quảng Tây)". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thủ phủ thành lập ngày 5 tháng 3 năm 1958. Nguồn: "广西壮族自治区". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thành lập ngày 25 tháng 10 năm 1958. Nguồn: "宁夏回族自治区 (Khu tự trị Ninh Hạ)". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thủ phủ thành lập ngày 25 tháng 10 năm 1958. Nguồn: "宁夏回族自治区". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thành lập ngày 9 tháng 9 năm 1965. Nguồn: "西藏自治区 (Khu tự trị Tây Tạng)". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ Thủ phủ thành lập ngày 9 tháng 9 năm 1965. Nguồn: "西藏自治区". Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
Liên kết ngoài
- Bản đồ tương tác về các Khu tự trị của Trung Quốc (Lưu trữ) – Cung cấp các chỉ số phát triển cho 5 khu tự trị.