KiiiKiii
KiiiKiii (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc do Starship Entertainment thành lập và quản lý từ năm 2025, bao gồm năm thành viên: Leesol, Sui, Jiyu, Haum, và Kya. Nhóm ra mắt vào ngày 24 tháng 3 năm 2025 với đĩa mở rộng (EP) đầu tay Uncut Gem.
KiiiKiii | |
|---|---|
| KiiiKiii vào tháng 10 năm 2025 Từ trái sang phải: Kya, Leesol, Jiyu, Haum, và Sui KiiiKiii vào tháng 10 năm 2025 Từ trái sang phải: Kya, Leesol, Jiyu, Haum, và Sui | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | Seoul, Hàn Quốc |
| Thể loại | K-pop |
| Năm hoạt động | 2025–nay |
| Hãng đĩa | Starship |
| Thành viên |
|
| Website | Trang web chính thức |
Tên gọi
Tên gọi "KiiiKiii" là một cách chơi chữ trong cả tiếng Hàn và tiếng Anh. Trong tiếng Hàn, nó là một từ tượng thanh mô tả âm thanh của tiếng cười khúc khích, thường được miêu tả là "kiki" (키키), gợi lên cảm giác vui vẻ và thoải mái. Trong tiếng Anh, cái tên này tượng trưng cho từ "key" (chìa khóa), biểu thị rằng nhóm luôn nỗ lực tìm kiếm "chìa khóa" cho những câu trả lời của cuộc sống với nụ cười trên môi.[1]
Lịch sử
2025–nay: Giới thiệu và ra mắt
Vào ngày 10 tháng 2 năm 2025, Starship Entertainment thông báo rằng họ sẽ cho ra mắt một nhóm nhạc nữ mới mang tên KiiiKiii, đồng thời bất ngờ mở các tài khoản mạng xã hội chính thức của nhóm.[2] Sáu ngày sau đó, nhóm xác nhận sẽ phát hành mini-album đầu tay mang tên gọi Uncut Gem vào ngày 24 tháng 3.[3] Cùng ngày, các thành viên chính thức được công bố và video âm nhạc cho ca khúc "I Do Me", một bài hát nằm trong EP, cũng được phát hành.[4] Vào ngày 23 tháng 2, nhóm phát hành video âm nhạc đặc biệt mang tựa đề "Debut Song" nhằm kỷ niệm màn ra mắt sắp tới.[5] Ngày 5 tháng 4, KiiiKiii giành được chiếc cúp âm nhạc đầu tiên kể từ khi ra mắt trên chương trình âm nhạc Hàn Quốc Show! Music Core với ca khúc "I Do Me".[6] Ngày 11 tháng 5, nhóm đã thực hiện màn trình diễn quốc tế đầu tiên tại KCON Japan.[7] Vào ngày 6 tháng 8, nhóm phát hành đĩa đơn kỹ thuật số đầu tiên mang tên "Dancing Alone", gồm bài hát chủ đề cùng tên và bài hát B-side "Strawberry Cheesegame".[8] Ngày 28 tháng 10, Kakao Entertainment công bố sẽ phát hành tiểu thuyết mạng Dear.X: Tomorrow's Me, Today's Me, với các thành viên của nhóm là nhân vật chính.[9] Ngày 4 tháng 11, nhóm phát hành ca khúc "To Me From Me", do Tablo sản xuất, được sử dụng làm nhạc phim cho tác phẩm này.[10]
Vào tháng 1 năm 2026, có thông tin cho biết rằng KiiiKiii sẽ phát hành một album mới vào cuối tháng.[11] Ngày 6 tháng 1, album này được xác nhận là EP thứ hai của nhóm mang tên Delulu Pack,[12] với đĩa đơn mở đường "404 (New Era)",[13] được phát hành vào ngày 26 tháng 1.[14]
Vào ngày 11 tháng 4, nhóm phát hành ca khúc "Go On", một bản nhạc phim cho bộ phim truyền hình dài tập Perfect Crown.[15] Vào ngày 16 và 17 tháng 5, nhóm đã tổ chức buổi hòa nhạc người hâm mộ đầu tiên mang tên KiiiKiii FesTiiival.[16]
Các liên doanh khác
Đại sứ
Vào tháng 1 năm 2026, KiiiKiiii đã được bổ nhiệm làm đại sứ quảng bá chính thức cho "Màu sắc Seoul" (Seoul Color), hệ thống màu sắc thành phố mới được tái định nghĩa của Chính quyền Thành phố Đặc biệt Seoul. Hệ thống này sẽ được cả các đơn vị công lập và tư nhân sử dụng trong các lễ hội, sự kiện công cộng, sản phẩm, thông tin hình ảnh và không gian đô thị nhằm phản ánh những thay đổi trong kỷ nguyên số.[17]
Hợp đồng quảng bá
Tháng 4 năm 2025, có thông tin cho biết KiiiKiii được chọn làm người mẫu quảng bá đầu tiên cho KakaoBank nhằm củng cố hình ảnh thương hiệu "KakaoBank Mini", dịch vụ tài chính tiện lợi dành cho khách hàng trẻ tuổi.[18] Vào ngày 28 tháng 4, nhóm tiếp tục được công bố trở thành người mẫu quảng bá cho "King Fusion", một thực đơn tráng miệng của chuỗi thức ăn nhanh Burger King.[19]
Sau đó vào tháng 7, nhóm tham gia chiến dịch "All Day Snack" và sử dụng ca khúc "Debut Song" làm bài hát quảng bá.[20]
Đến tháng 10, thương hiệu thời trang đương đại Thursday Island đã giới thiệu KiiiKiii với tư cách là nàng thơ trong chiến dịch "Whispers of a Playful Winter".[21]
Tháng 1 năm 2026, nhóm được cửa hàng phong cách sống Nhật Bản WEGO chọn làm người mẫu quảng bá cho mùa Xuân năm 2026.[22]
Vào tháng 2, KiiiKiii đã hợp tác với thương hiệu mũ nón Hoa Kỳ New Era để giới thiệu bộ sưu tập Xuân/Hè năm 2026 của hãng.[23]
Vào tháng 4, nhóm trở thành gương mặt đại diện cho chiến dịch "Be Your Lucky Charm" của thương hiệu trang sức Đan Mạch Pandora.[24]
Thành viên
- Chú thích: In đậm là trưởng nhóm.
| Nghệ danh | Tên khai sinh | Ngày sinh | Vị trí | Nơi sinh | Quốc tịch | ||||
| Latinh | Hangul | Latinh | Hangul | Hanja | Hán-Việt | ||||
| Leesol | 이솔 | Lee Su-min | 이수민 | 李修旻 | Lý Tu Mân | 18 tháng 9, 2005 | Main Rapper | Seoul, Hàn Quốc | Hàn Quốc |
| Sui | 수이 | Lee Su-bin | 이수빈 | 李守彬 | Lý Thủ Bân | 10 tháng 4, 2006 | Main Vocalist | ||
| Jiyu | 지유 | Seo Ji-yu | 서지유 | 徐知裕 | Từ Tri Dụ | 14 tháng 5, 2006 | Vocalist, Rapper, Dancer | Busan, Hàn Quốc | |
| Haum | 하음 | Kwak Ha-eum | 곽하음 | 郭河音 | Quách Hà Âm | 14 tháng 11, 2006 | Vocalist, Rapper, Dancer, Visual | Seoul, Hàn Quốc | |
| Kya | 키야 | Park Ji-woo | 박지우 | 朴志祐 | Phác Chỉ Vũ | 18 tháng 12, 2010 | Vocalist, Maknae | ||
Danh sách đĩa nhạc
Đĩa mở rộng
| Tên | Thông tin chi tiết | Thứ hạng cao nhất | Doanh số | |
|---|---|---|---|---|
| KOR [25] |
JPN [26] | |||
| Uncut Gem |
|
1 | 33 | |
| Delulu Pack |
|
4 | — |
|
Đĩa đơn
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KOR [30] |
KOR Hot [31] |
CHN KOR [32] |
JPN Hot [33] |
TWN [34] |
WW Excl. US [35] | |||
| "I Do Me" | 2025 | 13 | — | 34 | — | — | — | Uncut Gem |
| "Dancing Alone" | 95 | — | 80 | — | — | — | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "404 (New Era)" | 2026 | 1 | 4 | 12 | 84 | 15 | 114 | Delulu Pack |
| "—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này. | ||||||||
Nhạc phim
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album |
|---|---|---|---|
| KOR [30] | |||
| "To Me From Me"[A] | 2025 | 163 | Dear.X: Tomorrow's Me, Today's Me OST |
| "Go On" | 2026 | —[B] | Perfect Crown OST Part 2 |
Bài hát khác lọt vào bảng xếp hạng
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album |
|---|---|---|---|
| KOR DL [37] | |||
| "Debut Song" | 2025 | 51 | Uncut Gem |
| "Groundwork" | 48 | ||
| "There They Go" | 49 | ||
| "BTG" | 30 | ||
| "One Off" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | 46 | ||
| "Strawberry Cheesegame" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | 34 | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "Delulu" | 2026 | 10 | Delulu Pack |
| "Underdogs" | 14 | ||
| "Mungnyang" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | 20 | ||
| "Dizzy" | 19 |
Danh sách video
Video âm nhạc
| Tên | Năm | Đạo diễn | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| "I Do Me" | 2025 | Jinooya Makes | [38] |
| "Debut Song" | Kim Yeon-june, Jeong Hae-won | [39] | |
| "BTG" | Jinooya Makes | [40] | |
| "Groundwork" | Bang Jae-yeob | [41] | |
| "Dancing Alone" | Jinooya Makes | [42] | |
| "404 (New Era)" | 2026 | Byul Yun | [43] |
Video khác
| Tên | Năm | Đạo diễn | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| "Strawberry Cheesegame" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) Official Lyric Video | 2025 | Jinooya Makes | [44] |
| "Delulu" Track Film | 2026 | Song Seo-yoon | [45] |
Danh sách phim và chương trình
Chương trình chiếu mạng
| Tên | Năm | Chú thích | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| KiiiKiii Pang Pang | 2025 | Chương trình tạp kỹ | [46] |
Chương trình âm nhạc
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2025 | 19 tháng 8 | "DANCING ALONE" | 6142 |
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2026 | 4 tháng 2 | "404 (New Era)" | 7131 |
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2026 | 12 tháng 2 | "404 (New Era)" | 6450 |
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2025 | 5 tháng 4 | "I DO ME" | 5936 |
| 2026 | 7 tháng 2 | "404 (New Era)" | 8396 |
Chú thích
Tham khảo
- ^ Yoon, So-yeon (ngày 24 tháng 3 năm 2025). "New girls in town KiiiKiii ready to become queens of K-pop". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Ji, Min-kyung (ngày 11 tháng 2 năm 2025). "아이브 동생 온다" 스타쉽, 4년 만에 신인 그룹 '키키' 론칭 [공식] ["Các em của Ive sắp ra mắt" - Starship chính thức ra mắt nhóm nhạc tân binh 'KiiiKiii' sau 4 năm [chính thức]]. Osen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Seo, Hyeong-woo (ngày 17 tháng 2 năm 2025). '아이브 동생' 키키, 24일 데뷔곡 발매...콘셉트=알프스 하이디?. Sports Khan (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Lee, Jung-youn (ngày 24 tháng 2 năm 2025). "Rookie group KiiiKiii to drop predebut song". The Korea Herald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Kang, Min-jin (ngày 25 tháng 2 năm 2025). KiiiKiii(키키), UNCUT GEM 수록곡 '데뷔송' MV 공개 [MV bài hát 'Debut Song' của KiiiKiii (키키), UNCUT GEM đã được phát hành.]. Culture News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Hwang, Mi-hyun (ngày 6 tháng 4 năm 2025). 키키, 데뷔 첫 음악방송 1위 "믿기지 않아...기쁘고 감사". News 1 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Kim, Hye-young (ngày 11 tháng 5 năm 2025). 키키, 데뷔 첫 글로벌 무대 출격...'KCON' 다채로운 퍼포먼스 예고. iMBC (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Choi, Hyun-jung (ngày 6 tháng 8 năm 2025). 키키 '댄싱 얼론' 발매 D-DAY...'소녀의 찬란한 우정' 노래. The Fact (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Shin, Hyo-ryeong (ngày 28 tháng 10 năm 2025). 카카오엔터, '키키' 주인공 웹소설 내달 공개. Newsis (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Kim, Su-jin (ngày 7 tháng 11 năm 2025). 키키, 신곡 'To Me From Me' 타블로 작업기 공개. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Kim, Su-jin (ngày 2 tháng 1 năm 2026). 키키, 1월말 컴백 [공식]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Lee, Da-won (ngày 6 tháng 1 năm 2026). 키키, '델룰루 팩'으로 26일 컴백. Sports Trends (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Jeong, Ha-eun (ngày 17 tháng 1 năm 2026). 키키, 타이틀곡 '404 (New Era)' 기대감 증폭. JTBC (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Hwang, Hye-jin (ngày 26 tháng 1 năm 2026). 키키 컴백 D-DAY, 대체 불가 젠지美 장착. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Moon, Wan-sik (ngày 11 tháng 4 năm 2026). 키키, 데뷔 첫 OST..'21세기 대군부인' 두 번째 OST 'Go On' 11일 발매. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Kim, Soo-jin (ngày 13 tháng 4 năm 2026). 키키, 5월 16·17일 팬 콘서트 '키키 페스티벌' 개최 [공식]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Lim, Jeong-won (ngày 22 tháng 1 năm 2026). "Girl group KiiiKiii named 'Seoul Color' ambassador". Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Jeong, Jeong-wook (ngày 2 tháng 4 năm 2025). 카카오뱅크, 첫 모델로 걸그룹 '키키' 발탁. Sports Dong-a (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Ahn, Byung-gil (ngày 28 tháng 4 năm 2025). 키키, 버거킹 '킹퓨전' 모델 발탁. Sports Trend (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Son, Bong-seok (ngày 10 tháng 7 năm 2025). 키키, 버거킹 모델 활약···'킹퓨전' 이어 '올데이스낵' 론칭 프로모션 참여. Sports Khan (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Ahn, Sung-hee (ngày 17 tháng 10 năm 2025). '보헤미안 감성' 써스데이아일랜드, 키키와 겨울 캠페인 공개. Fashion Biz (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Kim, Su-jin (ngày 16 tháng 1 năm 2026). 키키, 日 'WEGO' 모델 발탁..26일 컴백 전 글로벌 존재감 각인. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Son, Bong-seok (ngày 15 tháng 2 năm 2026). 키키, '뉴에라'와 스페셜 콜라보레이션. Sports Khan (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ Son, Jin-ah (ngày 27 tháng 4 năm 2026). 키키, 덴마크 주얼리 브랜드 얼굴 됐다…'Be Your Lucky Charm' 캠페인 화보 공개. MK Sports (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Peaks on the Circle Album Chart:
- "Uncut Gem". Circle Chart. Ngày 23–29 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- "Delulu Pack". Circle Chart. Ngày 25–31 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Uncut Gem". Oricon. ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Circle Album Chart – 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Cumulative sales of Uncut Gem (Japan):
- "週間 アルバムランキング 2025年04月07日付" [Bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon từ ngày 24 đến ngày 30 tháng 3 năm 2025]. Oricon (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- "週間 アルバムランキング 2025年04月14日付" [Bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon từ ngày 31 tháng 3 đến ngày 6 tháng 4 năm 2025]. Oricon (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Cumulative sales of Delulu Pack:
- "Circle Album Chart – Week 5 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- "Circle Album Chart – Week 6 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2026.
- "Circle Album Chart – Week 8 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- "Circle Album Chart – Week 11 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- "Circle Album Chart – Week 12 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b Peaks on the Circle Digital Chart:
- "I Do Me": "Digital Chart – Week 13 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- "Dancing Alone": "Digital Chart – Week 34 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- "To Me From Me": "Digital Chart – Week 46 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- "404 (New Era)": "Digital Chart – Week 7 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Billboard Korea Hot 100". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2026.
- ^ "TME Korean Chart". Tencent Music (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Billboard Japan Hot 100". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Taiwan Songs: Week of February 21, 2026". Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Billboard Global Excl. US: Week of February 21, 2026". Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Download Chart – Week 15 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ Circle Download Chart:
- Songs from Uncut Gem: "Download Chart – Week 13 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- "Strawberry Cheesegame": "Download Chart – Week 32 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- Songs from Delulu Pack: "Download Chart – Week 5 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ "KiiiKiii – 'I Do Me'". Jinooya Makes. ngày 17 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Instagram.
- ^ "KiiiKiii 'Debut Song' MV". Cult of Ya. ngày 24 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Instagram.
- ^ "KiiiKiii – 'BTG'". Jinooya Makes. ngày 24 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Instagram.
- ^ "KiiiKiii – GROUNDWORK MV". Oh Jong-hwan. ngày 24 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Instagram.
- ^ "KiiiKiii – DANCING ALONE MV". Jinooya Makes. ngày 6 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Instagram.
- ^ "KiiiKiii '404 (New Era)' MV". New Year. ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Instagram.
- ^ "KiiiKiii – 'Strawberry Cheesegame Lyric Video'". Jinooya Makes. ngày 27 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Instagram.
- ^ "KiiiKiii 'Delulu' Track Film". New Year. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026 – qua Instagram.
- ^ Kim, Ji-hye (ngày 12 tháng 6 năm 2025). 키키, 첫 자체 콘텐츠 완료..'키키팡팡' 속 다재다능 모먼트. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.