Kim Min-seok (diễn viên)
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Min-seok (sinh ngày 24 tháng 1 năm 1990) là một diễn viên Hàn Quốc. Anh từng tham gia một số bộ phim truyền hình như Shut Up Flower Boy Band (2012), Hậu duệ mặt trời, Doctors (2016) và Innocent Defendant.(2017)
Kim Min-seok | |
|---|---|
Kim Min-seok vào năm 2021 | |
| Sinh | Kim Min Seok 24 tháng 1, 1990 Busan, Hàn Quốc |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2011–nay |
| Người đại diện | Woollim Entertainment |
| Chiều cao | 175 cm (5 ft 9 in) |
| Cân nặng | 58 kg (128 lb) |
| Website | Kim Min Seok |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Romaja quốc ngữ | Gim Min-seok |
| McCune–Reischauer | Kim Minsŏk |
Sự nghiệp
Phim
| Năm | Tựa đề | Vai trò | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2013 | Moebius | Côn đồ 1 | Khách mời |
| 2017 | A Special Lady | Joo-hwan |
Phim truyền hình
| Năm | Tựa đề | Kênh | Vai trò | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | Shut Up Flower Boy Band | tvN | Seo Kyung-jong | |
| 2014 | Aftermath | NaverTV Cast | Jo In-ho | Web drama |
| Hi! School: Love On | KBS2 | Park Byung-wook | ||
| 2015 | Who Are You: School 2015 | KBS2 | Min Suk | |
| 2015–16 | Imaginary Cat | MBC Every 1 | Yook Hae-gong | |
| 2016 | Hậu duệ mặt trời | KBS2 | Kim Gi-beom | |
| Doctor Crush | SBS | Choi Kang-soo | ||
| 2017 | Defendant | Lee Sung-gyu | [1] | |
| Age of Youth 2 | JTBC | Seo Jang-hoon | [2] | |
| Because This is My First Life | tvN | Sim Won-seok |
Chương trình thực tế
| Năm | Tựa đề | Kênh | Vai trò | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2011 | Superstar K3 | Mnet | Thí sinh | Audition & xuất hiện phần bán kết |
| 2016 | Celebrity Bromance | MBig TV | Diễn viên chính | Mùa 6 với L (Infinite) |
| King of Mask Singer | MBC | Thí sinh | Tập 59–60 | |
| Flower Crew | SBS | Diễn viên chính | ||
| 2017 | Luật rừng ở Kota Manado | Tập 252 – 255 cùng với Infinite Sungyeol | ||
| 2018 | Ngoài chăn là bão tố | MBC | Diễn viên | Mùa 2 |
MC
| Tiêu đề | Vai trò | Ngày | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Inkigayo | MC chính | 3 tháng 7 năm 2016 – 22 tháng 1 năm 2017 | Cùng với Gong Seung-yeon và Yoo Jeong-yeon[3] |
Video ca nhạc
| Năm | Ca khúc | Ca sĩ | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| 2017 | "One Late Morning" | Joo | [4] |
Danh sách đĩa nhạc
Nhạc phim
| Năm | Ca khúc | Album |
|---|---|---|
| 2012 | "Somehow you (어쩌다 널)" | Shut Up Flower Boy Band OST
|
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Đề cử | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2016 | 5th APAN Star Awards | Diễn viên mới xuất sắc | Hậu duệ mặt trời | Đề cử |
| 9th Korea Drama Awards | Diễn viên mới xuất sắc | Đề cử | ||
| SBS Drama Awards | Giải ngôi sao mới | Doctors | Đoạt giải | |
| SBS Entertainment Awards | Best Entertainer Award | Inkigayo | Đoạt giải | |
| 2017 | 53rd Baeksang Arts Awards | Diễn viên mới xuất sắc (TV)[5] | Doctors | Đoạt giải |
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết
- Kim Min-seok trên Twitter/XLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Kim Min-seok trên Instagram
- Kim Min-seok trên HanCinemaLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).