Kim Thái Tông
Kim Thái Tông (chữ Hán: 金太宗; 1075 - 9 tháng 2, 1135), là vị hoàng đế thứ hai của nhà Kim trong lịch sử Trung Quốc, trị vì từ năm 1123 đến năm 1135.
| Kim Thái Tông 金太宗 | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hoàng đế Trung Hoa | |||||||||||||||||
| Tập tin:Wanyan Wuqimai.jpg | |||||||||||||||||
| Hoàng đế Đại Kim | |||||||||||||||||
| Trị vì | 27 tháng 9 năm 1123 – 9 tháng 2 năm 1135 (11 năm, 135 ngày)<timeline> ImageSize = width:200 height:50 PlotArea = width:170 height:30 left:14 bottom:20 TimeAxis = orientation:horizontal DateFormat = yyyy Period = from:1115 till:1234 AlignBars = early ScaleMajor = increment:119 start:1115 Colors = id:canvas value:rgb(1,1,0.97) BackgroundColors = canvas:canvas PlotData = width:15 color:black bar:era from:start till:end bar:era from:1123 till:1135 color:red</timeline> | ||||||||||||||||
| Tiền nhiệm | Kim Thái Tổ | ||||||||||||||||
| Kế nhiệm | Kim Hi Tông | ||||||||||||||||
| Thông tin chung | |||||||||||||||||
| Sinh | 1075 | ||||||||||||||||
| Mất | 9 tháng 2, 1135 (Bản mẫu:Age in years tuổi) [1] Trung Quốc | ||||||||||||||||
| An táng | Hòa lăng, sau di dời tới núi Đại Phòng, đổi thành Cung lăng. | ||||||||||||||||
| Thê thiếp | Xem văn bản. | ||||||||||||||||
| Hậu duệ |
| ||||||||||||||||
| |||||||||||||||||
| Tước hiệu | Hoàng đế | ||||||||||||||||
| Triều đại | Nhà Kim | ||||||||||||||||
| Thân phụ | Kim Thế Tổ Hoàn Nhan Hặc Lý Bát[3] | ||||||||||||||||
| Thân mẫu | Dực Giản hoàng hậu Noa Lãn thị[3] | ||||||||||||||||
Ông là hoàng đế thứ 2 trong 10 hoàng đế nhà Kim, trị vị giai đoạn 1123-1135. Tên thật là Hoàn Nhan Ngô Khất Mãi (chữ Hán: 完顏吳乞買, bính âm: Wányán Wúqǐmǎi). Tên Hán của ông là Hoàn Nhan Thịnh (chữ Hán: 完顏晟). Ông là con trai thứ tư của Hoàn Nhan Hặc Lý Bát (完顏劾里鉢) và Dực Giản hoàng hậu Noa Lãn thị; em trai Kim Thái Tổ. Niên hiệu trong thời kỳ trị vì của ông là Thiên Hội (天會, 1123-1135). Ông được các hậu duệ của mình tôn xưng miếu hiệu là Kim Thái Tông, thụy hiệu là Thể nguyên Ứng vận Thế đức Chiêu công Triết huệ Nhân thánh Văn liệt hoàng đế (体元应运世德昭功哲惠仁圣文烈皇帝).
Tháng giêng năm 1124, nhằm liên hiệp với Tây Hạ (đời vua Tây Hạ Sùng Tông) để diệt Liêu, Kim Thái Tông cắt đất Liêu cũ ở phía bắc Hạ Trại và phía nam Âm Sơn cho Tây Hạ, Tây Hạ chuyển sang xưng thần với Kim.
Ngày 26 tháng 3 năm 1125, vua Liêu Thiên Tộ Đế bị tướng Kim là Hoàn Nhan Lâu Thất bắt được ở Ứng Châu, sang tháng 8 thì bị giải đến Thượng Kinh của nhà Kim (nay thuộc A Thành, Hắc Long Giang), bị Kim Thái Tông Hoàn Nhan Thịnh giáng làm Hải Tân vương và bị giam cầm. Nhà Liêu kéo dài tổng cộng 210 năm (bao gồm cả Khiết Đan), trải qua 9 vị đế vương đến đây kết thúc. Người Nữ Chân đã trả thù cho vương quốc Bột Hải từng bị người Khiết Đan tiêu diệt vào năm xưa.
Ông là người đã tiêu diệt nhà Bắc Tống và chính là người đã chỉ dụ phế hai hoàng đế Bắc Tống là Tống Huy Tông và Tống Khâm Tông làm thứ nhân ngày 20 tháng 3 năm 1127. (Năm Tĩnh Khang thứ 2 nhà Bắc Tống)
Gia đình
Vợ
- Khâm Nhân hoàng hậu Đường Quát thị (钦仁皇后唐括氏, ? - 1143), con gái Thái úy, Tống quốc công Đường Quát A Lỗ Thúc (唐括阿鲁束). Kim Hi Tông đăng cơ, tôn vị Minh Đức cung Thái hoàng thái hậu (明德宫太皇太后), cư ngụ Minh Đức cung (明德宫). Qua đời tặng Khâm Nhân Hoàng hậu (钦仁皇后), phụ táng Cung lăng.
- Thục phi Hoàn Nhan thị (淑妃完颜氏)
- Hai chị em Hoàn Nhan thị (完颜氏), lần lượt tặng Đức phi (德妃) và Hiền phi (贤妃) sau khi qua đời.
- Thứ phi Chư Cổn thị (诸衮氏)
- Thứ phi Bồ Sát thị (蒲察氏)
- Thứ phi Hề Lạt thị (奚剌氏)
- Thứ phi Biệt Cổ thị (别古氏)
Con cái
- Con trưởng: Tống quốc vương Hoàn Nhan Tông Bàn (完顏宗磐, 1090 - 1139), tên Nữ Chân là Bồ Lỗ Hổ, mẹ là Khâm Nhân Hoàng hậu Đường Quát thị. Nhậm Phó đô thống, Bột cực liệt, Thượng thư lệnh, Thái sư, tước Tống quốc vương (宋国王), nắm giữ triều chính, bạo lực chuyên quyền, cấu kết bè đảng, chủ trương cầu hòa với Nam Tống, bị Kim Hi Tông ra lệnh xử tử. Thứ phi[4] là Gia Đức Đế cơ Triệu Ngọc Bân (赵玉盘), công chúa nhà Tống, trưởng nữ của Tống Huy Tông; thứ thiếp Phù Kim Nô (符莺奴) vốn là thiếp con trai Huy Tông là Tề vương Triệu Hủ (赵栩). Con trai là Hoàn Nhan A Hổ Điệt (完颜阿虎迭) lấy A Lý Hổ (阿里虎), sinh Hoàn Nhan Trọng Tiết (完颜重节) (cả A Lý Hổ và Hoàn Nhan Trọng Tiết sau này đều trở thành phi tần của Hoàn Nhan Lượng).
- Bân vương Hoàn Nhan Tông Cố,(完顏宗固, ? - 1147), tên Nữ Chân là Đồ Lỗ. Nhậm Yên Kinh lưu thủ, tước Bân vương (豳王), bị liên lụy bởi các anh trai nên bị xóa khỏi tung tịch. Năm Hoàng Thống thứ 2 (1142), khôi phục tông tịch, nhậm Phán Đại Tông chính sự, Thái bảo, Thượng thư tỉnh Hữu thừa tướng, Trung thư lệnh.
- Đại vương Hoàn Nhan Tông Nhã (完顏宗英, ? - 1150), tên Nữ Chân là Hộc Lỗ Bổ, mẹ là Thục phi Hoàn Nhan thị. Phong Đại vương (代王), nhậm Trung Kinh lưu thủ, bị Hoàn Nhan Lượng xử tử, tặng Tào vương (曹王).
- Từ vương Hoàn Nhan Tông Thuận (完顏宗順, ? - 1127), chết yểu.
- Con trai thứ tư:[5] Ngu vương Hoàn Nhan Tông Vĩ (完颜宗伟, ? - 1139), tên Nữ Chân là A Lỗ Đái, mẹ là Đức phi Hoàn Nhan thị (người chị). Được phong Ngu vương (虞王), do chuyên quyền vượt phận nên bị Hi Tông xử tử.
- Con trai thứ ba:[5] Đằng vương Hoàn Nhan Tông Anh, tên Nữ Chân là Hộc Sa Hổ. Được phong Đằng vương (滕王), do chuyên quyền vượt phận nên bị Hi Tông xử tử.
- Tiết vương Hoàn Nhan Tông Ý (完顏宗懿, ? - 1150), tên Nữ Chân là A Lân, mẹ là Thứ phi Hề Lạt thị. Phong Tiết vương (薛王), nhậm Đông Kinh lưu thủ, bị Hoàn Nhan Lượng xử tử, tặng Trịnh vương (郑王).
- Nguyên vương Hoàn Nhan Tông Bản (完顏宗本, ? - 1150), tên Nữ Chân là A Lỗ, mẹ là Thứ phi Bồ Sát thị. Nhậm Thượng thư tỉnh Hữu thừa tướng, Trung thư lệnh, Thải bảo, Lĩnh tam tỉnh sự, tước Nguyên vương (原王). Bị Hoàn Nhan Lượng xử tử, tặng Lộ vương (潞王).
- Dực vương Hoàn Nhan Cốt Lại (完顏鶻懶, ? - 1139), chết yểu.
- Phong vương Hoàn Nhan Tông Mỹ (完顏宗美, ? - 1150), tên Nữ Chân là Hồ Lý Giáp, mẹ là Thứ phi Biệt Cổ thị. Được phong Phong vương (丰王), bị Hoàn Nhan Lượng xử tử, tặng Vệ vương (卫王).
- Vận vương Hoàn Nhan Thần Thổ Môn (完顏神土門), phong Vận vương (郓王), sau tặng Bân vương (豳王).
- Hoắc vương Hoàn Nhan Hộc Bột Thúc (完顏斛孛束), phong Hoắc vương (霍王), sau tặng Trầm vương (沈王).
- Sái vương Hoàn Nhan Oát Liệt (完顏斡烈), phong Sái vương (蔡王), sau tặng Ngạc vương (鄂王).
- Tất vương Hoàn Nhan Tông Triết (完顏宗哲, ? - 1150), tên Nữ Chân là Cốt Sa, mẹ là Thứ phi Hề Lạt thị. Phong Tất vương (毕王), bị Hoàn Nhan Lượng xử tử, tặng Hàn vương (韩王).
- Tân Nhạc công chúa (新乐公主), hạ giá Đường Quát Biện (唐括辩).
- Cố quốc công chúa (顾国公主)
- Bân quốc công chúa (豳国公主)
Ghi chú
- ^ Theo lịch Gregory đón trước.
- ^ Kim sử, Quyển 3: Bản kỷ - Thái Tông.
- ^ a ă Truy tôn.
- ^ ở đây ám chỉ thân phận [Nhị phi], chỉ sau Vương phi.
- ^ a ă Tùng mạc kỉ văn viết: Trưởng tử viết Tông Bàn, vi Tống vương, thái phó, lĩnh thượng thư tỉnh sự, dữ Đằng vương, Ngu vương giai vi ngộ thất sở tru. Thứ viết Hiền, vi Nghi vương, Yên Kinh lưu thủ. Thứ viết Đằng vương, Ngu vương.