Kyōgai
Kyōgai (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). ) là một khái niệm trong Phật giáo Thiền tông về trạng thái tâm trí của một người.[1] Kyōgai là một từ tiếng Nhật và không có bản dịch tiếng Anh trực tiếp,[2] nhưng nó thường được mô tả theo nhiều cách khác nhau là trạng thái tồn tại của một người,[3] hoặc cụ thể hơn là "ý thức", "hành vi" hay "trải nghiệm" của họ. Mặc dù không phải là một định nghĩa chính xác, bản dịch nghĩa đen của từ kyōgai sang tiếng Anh là "ranh giới" (boundary), và nguồn gốc của từ Kyōgai bắt nguồn từ từ Pali gocara (tiếng Pali: गोच) và từ tiếng Phạn Viśayā (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).),[4][5] cụ thể là trong bối cảnh chúng được hiểu là đồng cỏ nơi gia súc gặm cỏ và ranh giới của đồng cỏ đó.[2]
| Kyōgai | |||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiếng Trung | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
| Phồn thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
| Giản thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
| |||||||
| Tên tiếng Nhật | |||||||
| Kanji | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
| |||||||
Kyōgai là một trải nghiệm riêng tư, theo đó kyōgai của người này sẽ khác với người kia,[5]Hori, G. Victor Sōgen (2000). "Kōan and Kenshō in the Rinzai Zen Curriculum". Trong Heine, Steven; Wright, Dale S. (biên tập). The Koan : texts and contexts in Zen Buddhism. New York: Oxford University Press. tr. 292–295. ISBN 0-19-511748-4. OCLC 191818013.Hori, G. Victor Sōgen (2000). "Kōan and Kenshō in the Rinzai Zen Curriculum". In Heine, Steven; Wright, Dale S. (eds.). The Koan : texts and contexts in Zen Buddhism. New York: Oxford University Press. pp. 292–295. ISBN 0-19-511748-4. OCLC 191818013.</ref>[2]Carter, Robert Edgar (1992). Becoming bamboo : western and eastern explorations of the meaning of life. Montreal, Quebec: McGill-Queen's University Press. tr. 130–131. ISBN 978-0-7735-6321-6. OCLC 244765994.Carter, Robert Edgar (1992). Becoming bamboo : western and eastern explorations of the meaning of life. Montreal, Quebec: McGill-Queen's University Press. pp. 130–131. ISBN 978-0-7735-6321-6. OCLC 244765994.</ref> và kyōgai của một người thay đổi theo thời gian và trải nghiệm.[5] Thuật ngữ này cũng được sử dụng để mô tả hành vi hoặc thái độ của một người,[5] ví dụ như một hành động thường ngày do một người thực hiện hoặc cách một người làm mọi việc được mô tả là kyōgai của họ.[6]
Đặc biệt là trong tông Lâm Tế, chính kyōgai (cảnh giới) của một người mới là thứ bị đánh giá khi được kiểm tra bằng công án, thay vì sự hiểu biết trí tuệ về một câu trả lời cố định cho chính công án đó.[5]Hori, G. Victor Sōgen (2000). "Kōan and Kenshō in the Rinzai Zen Curriculum". Trong Heine, Steven; Wright, Dale S. (biên tập). The Koan : texts and contexts in Zen Buddhism. New York: Oxford University Press. tr. 292–295. ISBN 0-19-511748-4. OCLC 191818013.Hori, G. Victor Sōgen (2000). "Kōan and Kenshō in the Rinzai Zen Curriculum". In Heine, Steven; Wright, Dale S. (eds.). The Koan : texts and contexts in Zen Buddhism. New York: Oxford University Press. pp. 292–295. ISBN 0-19-511748-4. OCLC 191818013.</ref>
Thuật ngữ này cũng có thể ít phổ biến hơn khi đề cập đến một quan điểm chung, chẳng hạn như kyōgai phương Tây được sử dụng để mô tả những trải nghiệm và sự hiểu biết về thế giới thông qua lăng kính của một người ở phương Tây.[2]Carter, Robert Edgar (1992). Becoming bamboo : western and eastern explorations of the meaning of life. Montreal, Quebec: McGill-Queen's University Press. tr. 130–131. ISBN 978-0-7735-6321-6. OCLC 244765994.Carter, Robert Edgar (1992). Becoming bamboo : western and eastern explorations of the meaning of life. Montreal, Quebec: McGill-Queen's University Press. pp. 130–131. ISBN 978-0-7735-6321-6. OCLC 244765994.</ref>
Tài liệu tham khảo
- ^ Lin, Pei-ying (2016). "Chapter 2: Buddhist Scholars' Views of China in Contemporary Japan: Buddhist Influence on Japanese Sinology". Trong Manomaivibool, Prapin; Shih, Chih-yu (biên tập). Understanding 21st century China in Buddhist Asia : history, modernity and international relations. Bangkok. tr. 31. ISBN 978-616-407-010-3. OCLC 987301946.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - ^ a b c d Carter, Robert Edgar (1992). Becoming bamboo : western and eastern explorations of the meaning of life. Montreal, Quebec: McGill-Queen's University Press. tr. 130–131. ISBN 978-0-7735-6321-6. OCLC 244765994.
- ^ Enji, Tōrei (1996). The discourse on the Inexhaustible lamp of the Zen school. Boston: C.E. Tuttle Co. tr. 14. ISBN 0-8048-3087-8. OCLC 34710895.
- ^ Thambi, Ajoy; Caroline, Deepa (tháng 1 năm 2018). "Vaikom Muhammad Basheer: The zen master under the mangosteen tree". International Journal of English Research. 4 (1): 13–14. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2022.
- ^ a b c d e Hori, G. Victor Sōgen (2000). "Kōan and Kenshō in the Rinzai Zen Curriculum". Trong Heine, Steven; Wright, Dale S. (biên tập). The Koan : texts and contexts in Zen Buddhism. New York: Oxford University Press. tr. 292–295. ISBN 0-19-511748-4. OCLC 191818013.
- ^ Hiroshi, Sakamoto (1977). "D. T. Suzuki and Mysticism". The Eastern Buddhist. 10 (1): 54–67. ISSN 0012-8708. JSTOR 44361467. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2022.