Lê-méc (cha Nô-ê)
Lê-méc (/ˈleɪmɪk/;[1] tiếng Hebrew: לֶמֶךְ Lemeḵ, trong pausa לָמֶךְ Lāmeḵ; tiếng Hy Lạp: Λάμεχ Lámekh; tiếng Anh: Lamech) là một tổ phụ thuộc dòng dõi A-đam theo Sách Sáng Thế. Ông thuộc một phần của dòng dõi Giê-su theo Lu-ca 3:36.[2]
Lê-méc | |
|---|---|
| Tập tin:Birth of Noah.jpg Lê-méc ôm Nô-ê sơ sinh, tranh bởi James Tissot | |
| Con cái | Nô-ê, và một số người con trai, con gái khác |
| Cha mẹ |
|
Trong Kinh Thánh
Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai, đặt tên là Nô-ê, mà nói rằng:
Đứa nầy sẽ an ủi lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Đức Giê-hô-va đã rủa sả. Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.
Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.
— Genesis 5:28–31 Kinh Thánh Tiếng Việt 1925
Cây gia phả
Lê-méc là hậu duệ đời thứ tám của A-đam (Genesis 5:25), con trai của Mê-tu-sê-la, và là cha của Nô-ê (Genesis 5:29), trong gia phả của Sết ở Sáng 5. Trong Sáng 5:12-25, Lê-méc là con của Mê-tu-sê-la, là chắt nội của Giê-rệt, là chít nội của Kê-nan, hậu duệ của A-đam[3].
Sáng 5:28–31 ghi lại rằng Lê-méc 182 tuổi (theo như Văn bản Masoretic; 188 tuổi theo nhw văn bản Septuagint[4]) khi sinh Nô-ê ra và sống thêm 595 năm nữa[4], qua đời khi 777 tuổi, năm năm trước trận Đại hồng thủy trong niên đại Masoretic. Với những con số như trong gia phả này, A-đam hẳn vẫn còn sống trong khoảng 56 năm đầu đời của Lê-méc.
Trong đạo Hồi
Trong đạo Hồi, Lāmik (tiếng Ả Rập: لامك) cũng được nhắc đến trong nhiều tuyển tập truyện kể về các nhà tiên tri trước Muhammad, với nội dung tương tự. Ông là cha của nhà tiên tri Nuh trong đạo Hồi.
Mộ phần
Theo một truyền thuyết địa phương ở Afghanistan, Lê-méc được chôn cất cách Mihtarlam 50km. Sultan Mahmud của Ghazni thuộc Đế quốc Ghaznavid đã xây dựng một lăng mộ và khu vườn trên địa điểm được cho là nơi chôn cất ông. Bản thân Mihtarlam được cho là đặt theo tên của Lê-méc[5][6].
Tham khảo
- ^ "Lamech." Dictionary.com.
- ^ Luke 3:36
- ^ Genesis 5:12-25
- ^ a b Larsson, Gerhard (1983). "The Chronology of the Pentateuch: A Comparison of the MT and LXX". Journal of Biblical Literature. 102 (3): 401–409. doi:10.2307/3261014. JSTOR 3261014.
- ^ "Afghanistan: Metar Lamech Shrine". www.culturalprofiles.org.uk. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
- ^ Elphinstone, Mountstuart (2013). "Sultán Mahmúd. (997–1030.)". The History of India. tr. 532–579. doi:10.1017/cbo9781139507622.036. ISBN 978-1-139-50762-2. OCLC 889960651.
Bản mẫu:Adam to Muhammad Bản mẫu:Adam to David Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).