Lý Giai Tâm
Lý Gia Hinh (tiếng Trung: 李嘉馨), thường được biết đến với nghệ danh Lý Giai Tâm (tiếng Trung: :李佳芯; tiếng Anh: Ali Lee Kai-sum), sinh ngày 27 tháng 11 năm 1982) là một nữ diễn viên, người mẫu kiêm người dẫn chương trình người Hồng Kông gốc Trung Quốc. Cô từng được vinh danh là Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng thường niên TVB vào năm 2018 với vai diễn Đường Điềm Nhi trong phim truyền hình Baby đến rồi.
Lý Giai Tâm | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Ali Lee in July 2025.png Lý Giai Tâm vào năm 2025 | |||||||||||
| Sinh | Lý Gia Hinh 李嘉馨 27 tháng 11, 1982 Tập tin:Flag of Hong Kong 1959.svg Hồng Kông thuộc Anh | ||||||||||
| Quốc tịch | |||||||||||
| Tên khác | Ali Lee | ||||||||||
| Trường lớp | Trường cao đẳng trực thuộc Đại học Thành phố Hồng Kông | ||||||||||
| Nghề nghiệp | |||||||||||
| Năm hoạt động | 2002 2005–nay | ||||||||||
| Tổ chức | Cable TV (2008–2012) TVB (2012–2024) Studio Lý Giai Tâm (2025–nay) | ||||||||||
| Tác phẩm nổi bật | Bước qua ranh giới Những kẻ ba hoa Baby đến rồi | ||||||||||
| Quê quán | Nam Hải, Quảng Đông, | ||||||||||
| Giải thưởng | Danh sách | ||||||||||
| Lý Giai Tâm | |||||||||||
| Tiếng Trung | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||||||
| |||||||||||
| Lý Gia Hinh | |||||||||||
| Tiếng Trung | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||||||
| |||||||||||
Tiểu sử
Lý Giai Tâm có tên khai sinh là Lý Gia Hinh, sinh ngày 27 tháng 11 năm 1982 trong một gia đình bình dân, sống tại khu nhà ở công cộng Hưng Dân (Trại Loan, Hồng Kông). Cô từng theo học tại Trường Tiểu học Sao Biển Trại Loan[1][2] và Trường Trung học Tưởng niệm Islamic Kasim Tuet.[3]
Sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học vào năm 2002, Lý Giai Tâm theo học ngành Nghệ thuật thị giác tại trường cao đẳng trực thuộc Đại học Thành phố Hồng Kông để lấy bằng liên kết.[4]
Sự nghiệp
Năm 2005, sau khi tốt nghiệp, Lý Giai Tâm làm người mẫu cho tạp chí Weekend Weekly và góp mặt trong một vài quảng cáo trên truyền hình. Năm 2008, cô ký hợp đồng với Cable TV và bắt đầu dẫn nhiều chương trình truyền hình cho đài truyền hình cáp, bao gồm các chương trình giải trí, du lịch, thể thao. Năm 2011, cô tham gia bộ phim truyền hình đầu tay Hành động liêm chính 2011 với vai Ashley.
Hết hạn hợp đồng với Cable TV, cô gia nhập TVB vào cuối năm 2012[5] và xuất hiện trong chương trình FIFA Confederations Cup 2013 - Kick-Off Carnival. Vai diễn đầu tiên của cô ở hãng TVB là Sue trong bộ phim hài lãng mạn Đơn luyến song thành.
Lý Giai Tâm bắt đầu nhận được sự chú ý về diễn xuất sau vai phản diện trong phim Đứa con ngoại tộc. Vào năm 2016, cô giành chiến thắng tại hạng mục Nữ nghệ sĩ tiến bộ nhất của Giải thưởng thường niên TVB.[6]
Năm 2018, Lý Giai Tâm trở thành Nữ diễn viên chính xuất sắc tại Giải thưởng thường niên TVB với vai diễn Đường Điềm Nhi trong phim Baby đến rồi.[7]
Giai điệu của định mệnh là bộ phim cuối cùng của Lý Giai Tâm tại TVB trước khi hợp đồng hết hạn vào cuối năm 2024. Tháng 1 năm 2025, cô chính thức rời đài và thông báo thành lập phòng làm việc riêng.[8][9] Sau khi chia tay TVB, Lý Giai Tâm sang Malaysia quay phim Nghĩa hòa, hợp tác với Lê Nặc Ý. Đây cũng là lần đầu tiên nữ diễn viên đóng phim Malaysia.[10]
Đời tư
Lý Giai Tâm từng hẹn hò với người dẫn chương trình kiêm diễn viên ViuTV Trần Bỉnh Thuyên, song cặp đôi khá kín tiếng trước báo giới và đã chia tay vào năm 2020.[11][12]
Danh sách tác phẩm
- Danh sách này vẫn chưa đầy đủ. Mong bạn giúp bổ sung để danh sách được hoàn thiện hơn.
Chương trình truyền hình
- Organized Dining
- Thám tử Đông y
- So Hong Kong
- Go! Yama Girl
- Girls Go Hiking
- Chạy với niềm tin
- Sidewalk Scientist
- Anchors with Passport (Series 2)
- A Chef and A Gentleman (tập 4 & 5)
- Liza's On Line (tập 15)
- Dub of War
Phim điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai diễn | TK |
|---|---|---|---|
| 2002 | If You Care... | Đồng nghiệp của Trương Tuấn Huy | [a] |
| 2025 | Golden Boy | Phương Linh | [13] |
| TBA | Anh có thể móc ngoéo với em không? | [14] | |
| Truyền thuyết Thạch Hắc Long | Quỷ tướng quân | [15] | |
| Ký sinh ham muốn | [16] |
Phim ngắn
| Năm | Tên phim | Tên gốc | Vai diễn | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| 2019 | Có lẽ vẫn luôn ở đây | 可能一直都在 | Phim ngắn của Alipay | ||
| 2022 | Bầu bạn | 伴 | Con gái | Lý Giai Tâm đóng chính kiêm đạo diễn, giám đốc sản xuất, biên kịch | [17] |
Phim truyền hình
| Năm | Tên phim | Tên gốc | Vai diễn | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồng Kông – RTHK | |||||
| 2011 | Hành động liêm chính 2011 | 廉政行動2011 | Ashley | Tập 4 | |
| 2012 | Khúc ngẫu hứng thủ ngữ | 手語隨想曲 | |||
| Hồng Kông – TVB | |||||
| 2014 | Đơn luyến song thành | 單戀雙城 | Sue | [18] | |
| Đôi đũa mạ vàng | 食為奴 | Đông Giai thị (Nhĩ phi) | |||
| Thông điệp tình yêu | 愛我請留言 | Tình Lữ | [18] | ||
| Hàn sơn tiềm long | 寒山潛龍 | Uyển phi | |||
| Mái ấm gia đình | 愛•回家 | Susanna Kwan | Tập 568 | ||
| Tái đắc hữu tình nhân | 載得有情人 | Nguyễn Gia Bảo | |||
| Đứa con ngoại tộc | 名門暗戰 | Ivy Dư Thi Lâm | [6] | ||
| Phi hổ II | 飛虎II | Trương Đào | |||
| 2015 | Chuyện bốn nàng luật sư | 四個女仔三個BAR | Sầm Lệ Thanh | ||
| Thiến nữ lạc hồn | 倩女喜相逢 | Cáo chín đuôi | [19] | ||
| Vô song phổ | 無雙譜 | Trích tiên | |||
| 2016 | Cuộc chiến thời trang | 潮流教主 | Vincy Kỷ Vân Vân | [20] | |
| Cự luân II | 巨輪II | Wing Chung Dĩnh | [21] | ||
| Luật sư đại tài | 律政強人 | Hazel Trác Nghi Trung | [22] | ||
| 2017 | Cạm bẫy thương trường | 與諜同謀 | Rachel Trần Hi Văn | [23] | |
| Bước qua ranh giới | 踩過界 | Never Vương Lệ Phàm | [24] | ||
| Những kẻ ba hoa | 誇世代 | Paris Thượng Khả Dao | [25] | ||
| 2018 | Xin chào sếp nhé | 波士早晨 | Roxie Diêu Lạc Thi | [26] | |
| Baby đến rồi | BB來了 | Ellen Đường Điềm Nhi | [27] | ||
| Đội cứu hộ sinh tử | 跳躍生命線 | Chương Huệ Tâm | Cameo | [28] | |
| 2019 | Người hùng blouse trắng | 白色強人 | Kennis Trình Lạc Văn | [29] | |
| 2020 | Sát thủ | 殺手 | Cash Tiền Hướng Thiến | [30] | |
| 2021 | Tình yêu không ranh giới | 愛美麗狂想曲 | Amelia Vương Lệ Mỹ | [31] | |
| Người yêu tôi là rô-bốt | 智能愛人 | A Bảo | [32] | ||
| 2022 | Người đàn ông hoàn hảo | 有種好男人 | Charlie Du Tử Trừng | [33] | |
| 2025 | Giai điệu của định mệnh | 麻雀樂團 | Trương Thiết | [10] | |
| Malaysia | |||||
| 2025 | Nghĩa hòa | 義和 | Hà Nguyệt Băng | [34] | |
Diễn xuất trong video âm nhạc
| Năm | Tên MV | Nghệ sĩ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2015 | "Taste It Don't Waste It" | Vương Tử Hiên, Trần Hoán Nhân | |
| 2016 | "Cưỡi gió" | Nhạc chủ đề Amazing Summer |
Sách
| Năm | Tên sách | Tên gốc | Thể loại | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2020 | Nơi tâm hướng về | 心之所往 | Tản văn | [35] |
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Tác phẩm đề cử | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| Đêm hội Ngôi sao StarHub | 2019 | Nhân vật truyền hình TVB được yêu thích | Người hùng blouse trắng | Đoạt giải | [36] |
| Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông | 2025 | Diễn viên mới xuất sắc | Golden Boy | Đề cử | [37] |
| Giải thưởng thường niên TVB | 2015 | MC xuất sắc[b] | Sidewalk Scientist | Đề cử | [38] |
| Nữ diễn viên phụ xuất sắc | Thiến nữ lạc hồn | Đề cử | |||
| Nữ nghệ sĩ tiến bộ nhất | Chuyện bốn nàng luật sư Thiến nữ lạc hồn Vô song phổ Organized Dining Sidewalk Scientist So Hong Kong |
Đề cử | |||
| 2016 | Cuộc chiến thời trang Cự luân II Luật sư đại tài Sidewalk Scientist Organized Dining Anchors With Passport (Sr. 2) |
Đoạt giải | [39] | ||
| Nhân vật nữ được yêu thích nhất | Luật sư đại tài | Đề cử | [40] | ||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc | Đề cử | ||||
| 2017 | Những kẻ ba hoa | Top 5 | [41] | ||
| Nhân vật nữ được yêu thích nhất | Top 5 | ||||
| 2018 | Nữ diễn viên chính xuất sắc | Baby đến rồi | Đoạt giải | [7] | |
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Singapore | Top 3 | ||||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia | Top 3 | ||||
| Nhân vật nữ được yêu thích nhất | Top 5 | ||||
| 2019 | Người hùng blouse trắng | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc | Top 5 | ||||
| 2020 | Sát thủ | Top 5 | |||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia | Đề cử | ||||
| Nhân vật nữ được yêu thích nhất | Top 5 | ||||
| 2021 | Tình yêu không ranh giới | Đoạt giải | [42] | ||
| Người yêu tôi là rô-bốt | Đề cử | ||||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc | Top 5 | ||||
| Tình yêu không ranh giới | Đề cử | ||||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia | Top 5 | ||||
| Người yêu tôi là rô-bốt | Đề cử | ||||
| Đối tác ăn ý trên màn ảnh[c] | Top 10 | ||||
| 2023 | Nữ diễn viên chính xuất sắc | Người đàn ông hoàn hảo | Top 10 | ||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia | Đề cử | ||||
| Nữ MC xuất sắc | Listen To Your Body 18 Ways Of Living In Japan |
Top 10 | |||
| 2025 | Nữ diễn viên chính xuất sắc | Giai điệu của định mệnh | Đề cử | [43] | |
| TVB Star Awards Malaysia | 2016 | Top 16 nhân vật được yêu thích | Luật sư đại tài | Đoạt giải | [44] |
| Nữ diễn viên được yêu thích | Top 5 | ||||
| 2017 | Top 17 nhân vật được yêu thích | Bước qua ranh giới | Đoạt giải | ||
| Nữ diễn viên được yêu thích | Top 3 | ||||
| Giải StarHub TVB | 2016 | Nghệ sĩ tiến bộ nhất | — | Đoạt giải | |
| 2017 | Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất | Bước qua ranh giới | Đoạt giải | ||
| Giải thưởng Yahoo Asia Buzz | 2017 | Nhân vật nữ truyền hình được yêu thích | Đoạt giải | ||
| 2018 | Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc | — | Đoạt giải | ||
| 2020 | Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc | — | Đoạt giải | ||
| Giải thưởng Bình chọn của khán giả | 2018 | Nữ diễn viên phụ xuất sắc | Đội cứu hộ sinh tử | Đề cử | |
| Nữ diễn viên chính xuất sắc | Baby đến rồi | Hạng 4 | |||
| 2019 | Người hùng blouse trắng | Hạng 2 | |||
| 2020 | Sát thủ | Đề cử | |||
| 2021 | Người yêu tôi là rô-bốt | Đoạt giải | [45] | ||
| Tình yêu không ranh giới | Hạng 7 | ||||
| Đối tác ăn ý trên màn ảnh[d] | Người yêu tôi là rô-bốt | Hạng 5 | |||
| Giải thưởng Truyền hình Châu Á | 2019 | Nữ diễn viên chính xuất sắc | Những kẻ ba hoa | Đề cử | |
| Giải thưởng Sáng tạo Nghệ thuật Điện ảnh Châu Á | 2020 | Diễn viên phim hài hay nhất | Baby đến rồi | Đề cử |
Ghi chú
Tham khảo
- ^ Kiss (ngày 26 tháng 2 năm 2024). "李佳芯小學學生照曝光 校友親證由細靚到大 爆真名叫李嘉馨" [Tiết lộ ảnh thời tiểu học của Lý Giai Tâm và tên thật Lý Gia Hinh, bạn học cũ xác nhận cô đẹp từ bé]. Sundaykiss (bằng tiếng Trung).
- ^ Trương Gia Mẫn (ngày 10 tháng 2 năm 2022). "李佳芯小學學生照絕密曝光任風紀隊長 網民讚驚為天人由細靚到大". HK01 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2022.
- ^ 烈寬 (ngày 12 tháng 5 năm 2022). "郭富城、李佳芯的母校!從全港唯一伊斯蘭中學 窺見香港華人穆斯林社群發展史". Wanan Planet (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- ^ 徐嘉華 (ngày 20 tháng 5 năm 2008). "俏model扮「小強」探京奧情". Apple Daily (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2019.
- ^ "李佳芯:做祥仔對手好幸福" [Lý Giai Tâm: Sẽ rất hạnh phúc khi được đóng cùng Lê Diệu Tường]. Oriental Daily News (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b 郭敏玲 (ngày 18 tháng 12 năm 2016). "【萬千星輝頒獎典禮】李佳芯奪飛躍進步女藝員:今年係一個奇蹟" [[Giải thưởng thường niên TVB] Lý Giai Tâm giành giải Nữ nghệ sĩ tiến bộ nhất: Năm nay là một kỳ tích]. HK01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b Jayne (ngày 16 tháng 12 năm 2018). "2018 TVB Anniversary Awards: Joe Ma and Ali Lee Win Best Actor and Best Actress" [Giải thưởng thường niên TVB 2018: Mã Đức Chung và Lý Giai Tâm thắng giải Nam/Nữ diễn viên chính xuất sắc]. JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- ^ "跟無綫拉鋸一年傾唔掂 李佳芯宣布離巢". Ming Pao Weekly (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 1 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2025.
- ^ "李佳芯親證已正式離巢無綫 結束12年賓主關係" [Lý Giai Tâm xác nhận đã rời TVB, khép lại mối quan hệ hợp tác kéo dài 12 năm]. on.cc (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 1 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ^ a b Heidi Hsia (ngày 24 tháng 9 năm 2025). "Ali Lee explains absence from "Heavenly Hand" promotions" [Lý Giai Tâm giải thích lý do vắng mặt trong các hoạt động quảng bá "Giai điệu của định mệnh"]. Yahoo Lifestyle Singapore (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ^ "【專訪】曾在婚期上有共識 李佳芯愛陳炳銓夠簡單". Mingpao OL (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 7 năm 2020.
- ^ "首談分手原因|李佳芯曾提出結婚陳炳銓未Ready 聽盡閒言事業差距大怕待薄女友". Sky Post (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 8 năm 2021.
- ^ "李佳芯替張繼聰開心《金童》終上映 難忘偷走演癌症女友" [Golden Boy ra rạp, Lý Giai Tâm mừng cho Trương Kế Thông, cô thủ vai người bạn gái mắc ung thư và chia sẻ kỷ niệm lẻn đi quay]. am730 (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 10 năm 2025.
- ^ "《哥哥可以跟我打勾勾嗎》寒冬溫情開鏡" [Lễ khai máy ấm cúng của Anh có thể móc ngoéo với em không? giữa trời đông lạnh]. mypeoplevol.com (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
- ^ Tề Sâm (ngày 23 tháng 1 năm 2026). "李佳芯衝影壇 簽黃浩8億電影王國 演反派《石黑龍傳》鬼將軍 老婆徐菁遙引薦". Ming Pao Weekly (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2026.
- ^ "慾望寄生丨視后李佳芯拍電影與影后袁詠儀及余香凝合作 謙稱未夠級數:邊做邊學". stheadline.com (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
- ^ Zooey Choi, Vienne Lee (ngày 19 tháng 9 năm 2022). "李佳芯Ali處女作《伴》感動人心|首次執導被讚超額完成|回顧零負評女神8大正能量金句". Cosmopolitan HK (bằng tiếng Trung).
- ^ a b "無綫加簽五年力捧李佳芯:我年紀唔細". Ming Pao Weekly (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 3 năm 2016.
- ^ "李佳芯演九尾狐被湯盈盈追打" [Lý Giai Tâm thủ vai cáo chín đuôi bị Thang Doanh Doanh đuổi đánh]. on.cc (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 2 năm 2015.
- ^ ""潮流教主"的死对头红了!". Xin Kuai Bao (bằng tiếng Trung). Sina. ngày 4 tháng 3 năm 2016.
- ^ Trương Hạo Ân (ngày 14 tháng 10 năm 2016). "吳岱融《巨輪II》勁鬧李佳芯係「雞」 視帝級演繹高天鷲:一定要講呢句!". HK01 (bằng tiếng Trung).
- ^ Trần Bách Vũ (ngày 3 tháng 4 năm 2021). "律政強人︱李佳芯5年前首擔任女主角 樣貌同而家明顯有分別?". HK01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "身體最誠實|李佳芯自揭拍《與諜同謀》未能抽離角色 Ali︰好似患咗抑鬱咁". AM730 (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 7 năm 2023.
- ^ Addy (ngày 4 tháng 8 năm 2017). "Ending Spoilers Revealed: "Legal Mavericks" Cast Urge HK Viewers to Not Watch Ahead". JayneStars.com (bằng tiếng Anh).
- ^ "李佳芯色誘夠《誇》「豪」言再奪視后". on.cc (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
- ^ Hoàng Tử Hằng (ngày 22 tháng 2 năm 2018). "【波士早晨】李佳芯三年前靚啲?女神呻:睇到以前自己皮膚好好". HK01 (bằng tiếng Trung).
- ^ Nguyễn Hương (ngày 7 tháng 7 năm 2018). "Mỹ nhân TVB tái xuất sau phẫu thuật u nang tử cung". Ngôi sao. VnExpress. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ^ Hoàng Tử Hằng (ngày 15 tháng 10 năm 2018). "【跳躍生命線】分析李佳芯劇中口形 背後收藏更大伏線". HK01 (bằng tiếng Trung).
- ^ Ngô Tử Sinh (ngày 4 tháng 6 năm 2019). "【白色強人】李佳芯意外傷手 見血即休克:我勁怕血" ["Người hùng blouse trắng": Lý Giai Tâm bị thương ở tay, choáng váng khi thấy máu, "Tôi rất sợ máu"]. HK01. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "【殺手】第16-20集劇透:李佳芯否認戀上陳豪、黎耀祥Man爆帶江美儀散心". orientalsunday.hk (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ Heidi Hsia (ngày 19 tháng 6 năm 2019). "Moses Chan and Ali Lee reunite in "Amelia's Rhapsody"" [Trần Hào và Lý Giai Tâm tái hợp trong Tình yêu không ranh giới]. Yahoo Lifestyle Singapore (bằng tiếng Anh).
- ^ Thúy Ngọc (ngày 3 tháng 8 năm 2021). "Thị hậu TVB Lý Giai Tâm áp lực khi lần đầu đóng vai rô-bốt". VietNamNet. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- ^ 胡凱欣 (ngày 4 tháng 1 năm 2023). "李佳芯新劇《有種好男人》成炮灰檔仍無阻收視 首播最高22.6點". HK01.
- ^ "李佳芯×黎诺懿开拍大马新剧《義和》" [Lý Giai Tâm và Lê Nặc Ý quay phim Nghĩa hòa của Malaysia]. Yule.HK (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 7 năm 2025.
- ^ Lại Gia Kiệt (ngày 19 tháng 6 năm 2020). "李佳芯疫情下推出散文集《心之所往》:希望能給大家帶來一絲共鳴". HK01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Experience the Pinnacle of Asian Entertainment at StarHub Night of Stars 2019". StarHub (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ^ Đặng Dĩnh Kỳ (ngày 10 tháng 2 năm 2026). "2026金像獎 | 李佳芯首入圍最佳新演員 坦言冇諗過:只係好少片段". HK01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
- ^ "【万千星辉颁奖典礼2015】得奖名单" [Danh sách đề cử Giải thưởng thường niên TVB 2015]. news.seehua.com (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2025.
- ^ Addy (ngày 18 tháng 12 năm 2016). "2016 TVB Anniversary Awards Crowns Ruco Chan and Nancy Wu as TV King and Queen". JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ 海峽網 (ngày 18 tháng 12 năm 2016). "TVB千星輝頒獎禮完整提名名單 陳凱琳獲最佳女主角提名". kknews.cc (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2026.
- ^ "《万千星辉颁奖典礼2017》提名名单(完整版)" [Danh sách đề cử Giải thưởng thường niên TVB 2017 (đầy đủ)]. Yule.HK (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 1 năm 2018.
- ^ Khưu Ái Lâm (ngày 1 tháng 3 năm 2022). "萬千星輝|李佳芯奪最受歡迎電視女角色 自爆呢三年拍劇都爛面". HK01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2026.
- ^ Hoàng Tử Hằng (ngày 25 tháng 11 năm 2025). "万千星辉颁奖典礼2025完整提名名单 炎明熹有份吴业坤大机会". HK01 (bằng tiếng Trung).
- ^ "【TVB马来西亚星光荟萃颁奖礼2016】得奖名单". Oriental Daily News (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ^ Hoàng Hiểu Nghiên (ngày 8 tháng 2 năm 2022). "ViuTV《大叔的愛》奪8個獎成大贏家 盧瀚霆李佳芯齊封視帝視后". Sky Post (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Lý Giai Tâm trên Instagram
- Lý Giai Tâm trên Facebook
- Lý Giai Tâm trên IMDb
- Kênh Lý Giai Tâm trên YouTube