LIG Nex1 Co., Ltd. (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), trước đây được biết đến với tên gọi LG Innotek (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một công ty sản xuất hàng không vũ trụ và quốc phòng của Hàn Quốc. Công ty được thành lập năm 1976 với tên gọi Goldstar Precision. LIG Nex1 trước đây thuộc sở hữu của LIG Holdings, công ty này lại trực thuộc LIG Group. Năm 2013, một liên danh do quỹ đầu tư tư nhân Hàn Quốc STIC Investments dẫn đầu đã mua lại 49% cổ phần của LIG Nex1 với giá 420 tỷ won Hàn Quốc.[4][5]

LIG Nex1 Co., Ltd.
Tên bản ngữ
엘아이지넥스원 주식회사
Tên cũ
[1]
Loại hình
Public
Mã niêm yếtKRX: 079550
Ngành nghề
Thành lập25 tháng 2 năm 1976; 50 năm trước (1976-02-25)
Trụ sở chính207, Mabuk-ro, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Khu vực hoạt độngtoàn cầu
Thành viên chủ chốt
Sản phẩm[2]
Doanh thuTăng 2.2208 trillion[3] (2022)
Tăng ₩179.1 billion[3] (2022)
Tăng ₩122.9 billion[3] (2022)
Tổng tài sảnTăng ₩3.0127 trillion[3] (2022)
Tổng vốn
chủ sở hữu
Tăng ₩935.2 billion[3] (2022)
Chủ sở hữu
Công ty mẹLIG Group[1]
WebsiteOfficial website in English
Official website in Korean

Công ty phát triển và sản xuất nhiều hệ thống điện tử chính xác tiên tiến, bao gồm:

  • Tên lửa
  • Hệ thống vũ khí dưới nước
  • Radar
  • Tác chiến điện tử
  • Thiết bị điện tử hàng không (avionics)
  • Hệ thống thông tin liên lạc chiến thuật
  • Hệ thống điều khiển hỏa lực
  • Hệ thống tác chiến hải quân
  • Thiết bị quang – điện tử (electro-optics)[6]

LIG Nex1 là một trong những nhà cung cấp vũ khí lớn cho Quân đội Hàn Quốc, đồng thời cũng là một nhà xuất khẩu hệ thống vũ khí ra thị trường quốc tế.

Lịch sử

Công ty được thành lập vào ngày 25 tháng 2 năm 1976 với tên gọi Goldstar Precision Industries (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; HanjaLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; RomajaGeumseong Jeongmil Gongeop) với tư cách là công ty con của Goldstar Electronics (nay là LG Electronics). Năm 2000, công ty đổi tên thành LG Innotek (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; RomajaElji Inotek). Đến năm 2004, công ty được chuyển sang trực thuộc LIG Group với tên gọi Nex1 Future (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; RomajaNekseuweon Pyucheo), và đến năm 2007 chính thức đổi tên thành LIG Nex1.[1]

Các sản phẩm

Tên lửa

Đạn dược dẫn đường chính xác

  • Poniard (Bigung) – rocket đối hải dẫn đường
  • Biryong (Flying Dragon) – rocket dẫn đường 130 mm đối hải
  • Korean GPS-Guided Bomb (KGGB) – bom tự dẫn GPS
  • Blackout – bom gây gián đoạn điện năng

Các loại ngư lôi

Trinh sát & giám sát

  • ESR-500A active electronically scanned array radar for FA-50 Block 20
  • Radar phòng không nội địa – Local Air Defense Radar (LADR)
  • Radar phản pháo (Weapon Locating Radar-II (WLR-II))
  • Radar tầm xa (Long Range Radar (LRR))
  • Radar giám sát bờ biển
  • Radar tiếp cận chính xác (PAR)
  • Radar giám sát 3D cho tàu khu trục lớp Incheon và tàu tuần tra lớp Yoon Youngha.
  • Radar khẩu độ tổng hợp trên vệ tinh (SAR)
  • Vi vệ tinh (radar/quang học)
  • Hệ thống trinh sát vệ tinh quang – điện tử (Electronic Optical Satellite Reconnaissance System (EOSS))
  • Hệ thống ngắm bắn quang – điện tử (Electro-optical targeting system (EOTS)) cho pháo phòng không tự hành
  • Sonar gắn thân tàu (HMS)
  • Hệ thống sonar cho: tàu khu trục lớp Sejong the Great (KDX-III Batch-II)
  • Hệ thống sonar cho: tàu khu trục lớp KDDX
  • Hệ thống sonar cho: tàu ngầm lớp Dosan Ahn Changho (KSS-III)
  • Hệ thống giám sát dưới nước tại cảng-Harbor Underwater Surveillance System (HUSS)

Chỉ huy – điều khiển – thông tin (C3)

  • Hệ thống chỉ huy & điều khiển mặt đất cho UAV
  • BTCS (Battalion Tactical Command System) – hệ thống chỉ huy cấp tiểu đoàn
  • Hệ thống chỉ huy – điều khiển trên phương tiện
  • Hệ thống quản lý tác chiến cho:
    • tàu ngầm lớp Jang Bogo (KSS-I)
    • Tàu ngầm KSS-II
  • LINCS – hệ thống tác chiến hải quân
  • Hệ thống thông tin liên lạc vệ tinh quân sự-II
  • TMMR (Tactical Multiband Multirole Radio) – vô tuyến chiến thuật đa băng

Điện tử hàng không

  • Tổ hợp tác chiến điện tử (EW suite) cho KAI KF-21 Boramae KAI KF-21 Boramae
  • Hệ thống tác chiến điện tử
  • Thiết bị tác chiến điện tử mặt đất
  • Hệ thống tác chiến điện tử trên tàu
  • Hệ thống tác chiến điện tử trên không
  • Hệ thống chống UAV (anti-drone)
  • Hệ thống định hướng và giám sát tín hiệu

Các hệ thống không người lái

  • Trực thăng không người lái đa nhiệm
  • UAV đa nhiệm
  • Thiết bị liên lạc cho phương tiện trinh sát không người lái
  • Tàu mặt nước không người lái (USV)
  • Phương tiện lặn tự hành (AUV)
  • Phương tiện lặn không người lái (UUV)
  • Phương tiện điều khiển từ xa (ROV)

Khác

  • Hệ thống đối phó âm thanh ngư lôi
  • Thủy lôi cơ động phóng từ tàu ngầm

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b c "History". LIG Nex1. 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2024.
  2. ^ "Our Products". LIG Nex1. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
  3. ^ a b c d e f g h i j "LIG Nex1 079550". FnGuide. 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  4. ^ "Defense & Security Intelligence & Analysis: IHS Jane's - IHS". www.janes.com.
  5. ^ "South Korea's LIG to Sell Stake in Weapons Firm to Local Consortium". Wall Street Journal. ngày 20 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016.
  6. ^ Jung, Sung-ki (ngày 19 tháng 10 năm 2009). "LIG Nex1 Systems: First Look, Strike Precisely". The Korea Times.

Bản mẫu:South Korean Space Program Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).