Cá hè dài
Cá hè dài[2][3][4] (danh pháp: Lethrinus nebulosus) là một loài cá biển thuộc chi Lethrinus trong họ Cá hè. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1775.
| Cá hè dài | |
|---|---|
| Tập tin:Lethrinus nebulosus JNC1837.JPG | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Spariformes |
| Họ (familia) | Lethrinidae |
| Chi (genus) | Lethrinus |
| Loài (species) | L. nebulosus |
| Danh pháp hai phần | |
| Lethrinus nebulosus (Forsskål, 1775) | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Danh sách
| |
Phân loại
L. nebulosus có thể là một phức hợp loài bao gồm nhiều loài chưa được biết đến ẩn dưới danh pháp này.[1]
Từ nguyên
Tính từ định danh nebulosus trong tiếng Latinh mang nghĩa là "nhiều mây", hàm ý có lẽ đề cập đến các vệt sọc sẫm mờ đôi khi xuất hiện ở hai bên lườn của loài cá này.[5]
Phân bố và môi trường sống
Cá hè dài có phân bố rộng khắp vùng Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, từ vùng biển bao quanh bán đảo Ả Rập dọc theo bờ Đông Phi trải dài về phía đông đến quần đảo Samoa và Tonga, ngược lên phía bắc đến biển Nhật Bản và quần đảo Ogasawara, giới hạn phía nam đến Úc (gồm cả đảo Lord Howe) và Nouvelle-Calédonie.[6] Cá hè dài cũng xuất hiện tại vùng biển Việt Nam,[7][8][9][10] bao gồm cả quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.[11]
Cá hè dài sinh sống trên các rạn san hô, thảm cỏ biển, nền đáy cát và đá, trong đầm phá và đầm lầy ngập mặn, ở độ sâu khoảng 10–75 m, có thể sâu đến 90 m.[1]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất ở cá hè dài có thể đạt đến 87 cm.[12] Thân màu vàng nhạt hoặc màu đồng, nhạt hơn ở thân dưới. Mỗi vảy cá có một đốm trắng hoặc xanh nhạt, nhiều cá thể có các dải sọc sẫm mờ xuất hiện ở hai bên lườn và một đốm đen hình vuông phía trên vây ngực, giáp với đường bên. Ba vệt xanh lam tỏa ra quanh mắt. Vây trắng nhạt hoặc hơi vàng, vây bụng sẫm màu hơn, rìa vây lưng phớt đỏ.
Số gai ở vây lưng: 10 (gai thứ 4 hoặc 5 thường dài nhất); Số tia vây ở vây lưng: 9; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 8 (tia thứ nhất thường dài nhất); Số tia vây ở vây ngực: 13; Số vảy đường bên: 46–48.[13]
Sinh thái
Thức ăn của cá hè dài chủ yếu bao gồm động vật da gai, động vật giáp xác, động vật thân mềm, và ở mức nào đó là giun nhiều tơ và cá nhỏ. Cá lớn sống đơn độc hoặc trong những nhóm nhỏ, còn cá con thường hợp thành đàn lớn ở những vùng nước nông.[12]
Độ tuổi lớn nhất mà cá hè dài đạt được là 30 năm, được ghi nhận ở Tây Úc.[14] Ở những nơi khác, tuổi lớn nhất được biết đến ở chúng là 29 năm (Oman),[15] 27 năm (Nouvelle-Calédonie) và 26 năm (Okinawa, Nhật Bản).[16] Hoạt động sinh sản cao điểm được ghi nhận từ tháng 7 đến tháng 8 ở rạn san hô Great Barrier; cũng tại đây thì độ tuổi lớn nhất của loài này là 24 năm.[17]
Cá hè dài là một loài lưỡng tính tiền nữ phi chức năng, do đó việc chuyển đổi giới tính xảy ra ở cá cái khi mà buồng trứng chưa phát triển (tương tự Lethrinus atkinsoni và Lethrinus obsoletus).[18]
Thương mại
Cá hè dài là loài cá câu thể thao và thương mại rất quan trọng ở một số quốc gia, như Nouvelle-Calédonie và Fiji, hay ở khu vực vịnh Ba Tư.[1] Chúng cũng là một loài cá câu thể thao được nhắm đến ở Kuwait và Úc.[13]
Tại Nhật Bản và Trung Quốc, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã được tiến hành đối với cá hè dài, sử dụng phương pháp nuôi lồng bè trên biển. Nghiên cứu cho thấy, cá hè dài có thể sống được trong thời gian dài ở độ mặn thấp tới 10‰, do đó đây là một loài thủy sản nuôi trồng tiềm năng ở vùng cửa sông.[13]
Tại nhiều quốc gia, đây được xem là một trong những loài cá ngon nhất; tuy nhiên ở Ấn Độ Dương, thịt của cá hè dài có thể có mùi vị như đồng hoặc iod.[13][19]
Tham khảo
- ^ a b c d "Lethrinus nebulosus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T16720181A16722360. 2016. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T16720181A16722360.en. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2023.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|authors=(trợ giúp) - ^ "Nghiên cứu thành phần loài cá san hô vịnh Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận" (PDF). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quyển 7. 2008. tr. 76–83. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
{{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|authors=(trợ giúp) - ^ "Thành phần loài cá biển thu ở cảng cá tại thành phố Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận". Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM. Quyển 9 số 87. 2016. tr. 93–112.
{{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|authors=(trợ giúp) - ^ Lê Thị Thu Thảo; Võ Văn Quang; Nguyễn Phi Uy Vũ (2018). "Thành phần loài khu hệ cá vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Ngãi" (PDF). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển. Quyển 18 số 2. tr. 166–177. doi:10.15625/1859-3097/18/2/8562.
- ^ Christopher Scharpf (2022). "Order Spariformes". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2023.
- ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Sciaena nebulosa". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Một số kết quả nghiên cứu cá rạn san hô ở An Thới (Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang)" (PDF). Tuyển tập nghiên cứu biển. Quyển 7. 1996. tr. 84–93. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2023.
{{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|authors=(trợ giúp) - ^ Mai Xuân Đạt; Nguyễn Văn Long; Phan Thị Kim Hồng (2020). "Cá rạn san hô ở vùng biển ven bờ tỉnh Ninh Thuận" (PDF). Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển. Quyển 20 số 4A. tr. 125–139. doi:10.15625/1859-3097/15656. ISSN 1859-3097.
- ^ Nguyễn Văn Long; Mai Xuân Đạt (2020). "Đặc trưng nguồn lợi cá trong các hệ sinh thái ở khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An" (PDF). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển. Quyển 20 số 1. tr. 105–120. doi:10.15625/1859-3097/13553. ISSN 1859-3097.
- ^ "Hiện trạng và biến động quần xã cá rạn san hô ở Khu Bảo tồn biển Hòn Cau, tỉnh Bình Thuận" (PDF). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển. Quyển 21 số 4A. 2021. tr. 153–172. ISSN 1859-3097.
{{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|authors=(trợ giúp) - ^ Nguyễn Hữu Phụng (2004). "Thành phần cá rạn san hô biển Việt Nam" (PDF). Tuyển tập Báo cáo Khoa học Hội nghị Khoa học "Biển Đông-2002". tr. 275–308. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2023.
- ^ a b Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Lethrinus nebulosus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ a b c d Kent E. Carpenter & Gerald R. Allen, biên tập (1989). "Lethrinus" (PDF). Emperor fishes and large-eye breams of the world (family Lethrinidae). Volume 9. Roma: FAO. tr. 75-76. ISBN 92-5-102889-3.
- ^ Marriott, R. J.; Adams, D. J.; Jarvis, N. D. C.; Moran, M. J.; Newman, S. J.; Craine, M. (2011). "Age-based demographic assessment of fished stocks of Lethrinus nebulosus in the Gascoyne Bioregion of Western Australia". Fisheries Management and Ecology. Quyển 18 số 2. tr. 89–103. doi:10.1111/j.1365-2400.2010.00754.x.
- ^ Al-Mamry, J. M.; Ganainy, A. A. El; McCarthy, I. D.; Richardson, C. A.; Meriem, S. Ben (2007). "Age, growth and reproductive biology of Spangled Emperor, Lethrinus nebulosus (Forsskål, 1775), from the Arabian Sea, Oman". Egyptian Journal of Aquatic Research. Quyển 33. tr. 395–410.
- ^ Ebisawa, Akihiko; Ozawa, Takakazu (2009). "Life-history traits of eight Lethrinus species from two local populations in waters off the Ryukyu Islands" (PDF). Fisheries Science. Quyển 75 số 3. tr. 553–566. doi:10.1007/s12562-009-0061-9. ISSN 1444-2906.
- ^ Currey, L. M.; Williams, A. J.; Mapstone, B. D.; Davies, C. R.; Carlos, G.; Welch, D. J.; Simpfendorfer, C. A.; Ballagh, A. C.; Penny, A. L. (2013). "Comparative biology of tropical Lethrinus species (Lethrinidae): challenges for multi-species management" (PDF). Journal of Fish Biology. Quyển 82 số 3. tr. 764–788. doi:10.1111/jfb.3495. ISSN 1095-8649. PMID 23464543.
- ^ Sadovy de Mitcheson, Yvonne; Liu, Min (2008). "Functional hermaphroditism in teleosts" (PDF). Fish and Fisheries. Quyển 9 số 1. tr. 1–43. doi:10.1111/j.1467-2979.2007.00266.x. ISSN 1467-2960.
- ^ Opic, Pierre; Conand, François; Bourret, Philippe (1994). Poissons commerciaux du sud-ouest de l'Océan indien (PDF) (bằng tiếng Pháp). ORSTOM. tr. 40. ISBN 978-2-7099-1207-5.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Xem thêm
- Wilson, G. G. (1998). "A description of the early juvenile colour patterns of eleven Lethrinus species (Pisces: Lethrinidae) from the Great Barrier Reef, Australia". Records of the Australian Museum. Quyển 50 số 1. tr. 55–83. doi:10.3853/j.0067-1975.50.1998.1274. ISSN 0067-1975.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).