Linh Sơn (phường)
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
|
Linh Sơn
|
||
|---|---|---|
| Phường | ||
Đảo tròn Chùa Hang năm 2020 | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đông Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Thái Nguyên | |
| Thành phố | Thái Nguyên | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 16/6/2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 21°37′04″B 105°52′41″Đ / 21,6179°B 105,878°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 39,28 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 46.733 người | |
| Khác | ||
| Website | linhson | |
Linh Sơn là một phường thuộc tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Địa lý
Phường Linh Sơn có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp xã Đồng Hỷ và xã Văn Hán.
- Phía nam giáp phường Gia Sàng.
- Phía đông giáp xã Nam Hòa.
- Phía tây giáp phường Quan Triều và phường Phan Đình Phùng.
Phường Linh Sơn có các hồ: Hồ Bí Hù (2,30 ha), hồ Ao Lội (1,50 ha), hồ Sen (1,20 ha).[1]
Lịch sử
Xã Linh Sơn trước đây vốn thuộc huyện Đồng Hỷ.
Ngày 18 tháng 8 năm 2017, toàn bộ diện tích và dân số của xã Linh Sơn được sáp nhập vào thành phố Thái Nguyên như hiện nay.[2]
Xã Linh Sơn được chia thành 14 xóm: Núi Hột, Mỏ Đá, Hùng Vương, Bến Đò, Ngọc Lâm, Nam Sơn, Cây Thị, Cây Sơn, Tân Lập, Ao Lang, Thanh Chử, Thông Nhãn, Làng Phan, Khánh Hòa.[3]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15[4] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chùa Hang, phường Đồng Bẩm và các xã Cao Ngạn, Huống Thượng, Linh Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Linh Sơn.
Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025,[5] phường Linh Sơn được thành lập từ:
- Toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chùa Hang (có diện tích tự nhiên là 3,03 km², đạt 55,14% so với tiêu chuẩn; quy mô dân số là 13.000 người, đạt 185,71% so với tiêu chuẩn);
- Toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Bẩm (có diện tích tự nhiên là 4,01 km², đạt 72,97% so với tiêu chuẩn; quy mô dân số là 7.732 người, đạt 220,91% so với tiêu chuẩn);
- Toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cao Ngạn (có diện tích tự nhiên là 8,59 km², đạt 17,19% so với tiêu chuẩn; quy mô dân số là 7.861 người, đạt 314,44% so với tiêu chuẩn);
- Toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Linh Sơn (có diện tích tự nhiên là 15,49 km², đạt 30,98% so với tiêu chuẩn; quy mô dân số là 10.931 người, đạt 482,82% so với tiêu chuẩn);
- Toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Huống Thượng (có diện tích tự nhiên là 8,16 km², đạt 27,20% so với tiêu chuẩn; quy mô dân số là 7.209 người, đạt 90,11% so với tiêu chuẩn)
Phường Linh Sơn mới có diện tích 39,28 km2 (đạt 714,18% so với tiêu chuẩn), quy mô dân số 46.733 người (đạt 311,55% so với tiêu chuẩn).
Nhân khẩu
Sau sáp nhập, phường Linh Sơn có khoảng 20% cư dân là người dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Sán Dìu, Tày, Nùng); tín đồ Công giáo chiếm khoảng 13% dân số, sinh hoạt tại 5 giáo họ (giáo họ Ngọc Lâm, Nam Sơn, Húi Hột, Huống Trung, Ấp Thái) và một điểm sinh hoạt Tin Lành “lời sự sống”, Phật giáo có ba chùa (Chùa Hang, chùa Huống Thượng, chùa Linh Sơn). Trên địa bàn có sáu đơn vị quân đội đóng quân. Số cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, dịch vụ đến tháng 6 năm 2025 là 2.415 hộ.[6]
Trước năm 2024, về số người dân tộc thiểu số, phường Đồng Bẩm có 1.066 người (13,8%), phường Chùa Hang có 366 người (2,8%), xã Huống Thượng có 367 người (5,2%), xã Linh Sơn có 2.175 người (20,0%), xã Cao Ngạn có 3.048 người (38,5%).[7]
Hành chính
Từ tháng 6 năm 2026, phường Linh Sơn sắp xếp 60 tổ dân phố thành 30 tổ dân phố.[8] Trong đó có 10 tổ dân phố thuộc vùng dân tộc thiểu số, 20 tổ dân phố thuộc vùng miền núi.[9]
| Tổ dân phố | Số hộ (2026) | Vùng DTTS | Vùng miền núi | Tổ dân phố cũ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 374 | Đạt | Đạt | Gốc Vối I, Gốc Vối II, Hội Hiểu |
| 2 | 438 | Đạt | Đạt | Ao Vàng, Hợp Thành, Quyết Thắng, Tân Thành |
| 3 | 379 | Đạt | Gò Chè 1, Vải, Tân Phong | |
| 4 | 364 | Đạt | Đạt | Cầu Đá, Thác Lở, Làng Vàng |
| 5 | 360 | Đạt | Phúc Lộc, Cổ Rùa | |
| 6 | 562 | Đạt | TDP 10, TDP 11 | |
| 7 | 321 | Đổi tên từ TDP 9 | ||
| 8 | 376 | Đạt | Giữ nguyên | |
| 9 | 356 | Đổi tên từ TDP 7 | ||
| 10 | 452 | Đổi tên từ TDP 6 | ||
| 11 | 398 | Đổi tên từ TDP 5 | ||
| 12 | 610 | Đạt | TDP 3, TDP 4 | |
| 13 | 379 | Tân Hương, Tân Thành 2 | ||
| 14 | 539 | TDP 1, TDP 2 | ||
| 15 | 453 | Đạt | Đạt | TDP 2 Ao Voi, Đồng Bẩm |
| 16 | 542 | Gia Bẩy, Đồng Tâm | ||
| 17 | 540 | Đông, Văn Thánh | ||
| 18 | 361 | Đạt | Tân Thành 1, Nhị Hòa | |
| 19 | 442 | Đạt | Mỏ Đá, Núi Hột | |
| 20 | 318 | Đạt | Khánh Hòa, Hùng Vương | |
| 21 | 300 | Đạt | Đạt | Đổi tên từ Bến Đò |
| 22 | 413 | Đạt | Đạt | Thông Nhãn, Làng Phan |
| 23 | 406 | Đạt | Đạt | Ao Lang, Thanh Chử |
| 24 | 327 | Đạt | Đạt | Tân Lập, Cây Thị, Cây Sơn |
| 25 | 444 | Đạt | Ngọc Lâm, Nam Sơn | |
| 26 | 346 | Đạt | Đổi tên từ Huống Trung | |
| 27 | 331 | Đạt | Đảng, Thông, Gò Chè 2 | |
| 28 | 385 | Đạt | Hóc, Bầu, Trám | |
| 29 | 358 | Đạt | Đổi tên từ Cậy | |
| 30 | 303 | Đạt | Già, Sộp |
Năm 2025, phường Linh Sơn có 60 tổ dân phố: 1 (người Kinh: 88,4%), 2 (89,9%), 3 (92,7%), 4 (87,3%), 5 (93,9%), 6 (88,5%), 7 (90,4%), 8 (90,9%), 9 (89,9%), 10 (86,6%), 11 (87,9%), Ao Lang (1%), Ao Vàng (6,2%), 2 Ao Voi (77,7%), Bầu (91,1%), Bến Đò (82,1%), Cầu Đá (6,8%), Cây Sơn (2%), Cây Thị (49,8%), Cậy (93.1%), Cổ Rùa (77,9%), Đảng (86,7%), Đông (93,4%), Đồng Bẩm (32,3%), Đồng Tâm (93,2%), Gia Bẩy (92,5%), Già (91,6%), Gò Chè 1 (93%), Gò Chè 2 (86,2%), Gốc Vối 1 (92,3%), Gốc Vối 2 (78,2%), Hóc (90,3%), Hội Hiểu (44,2%), Hợp Thành (88,1%), Huống Trung (100%), Hùng Vương (93,4%), Khánh Hoà (86,3%), Làng Phan (15,6%), Làng Vàng (6,1%), Mỏ Đá (93,1%), Nam Sơn (95,9%), Ngọc Lâm (93,1%), Nhị Hoà (27,5%), Núi Hột (79,1%), Phúc Lộc (28,6%), Quyết Thắng (87,3%), Sộp (91,2%), Tân Hương (81,7%), Tân Lập (100%), Tân Phong (85,7%), Tân Thành (77,9%), Tân Thành 1 (80,2%), Tân Thành 2 (86,4%), Thanh Chử (1,2%), Thác Lở (1,3%), Thông (87,3%), Thông Nhãn (4,9%), Trám (86,3%), Văn Thánh (87,3%), Vải (100%)..[10][8]
Chú thích
- ^ "Công bố Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Nghị quyết số 422/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên và thành lập 02 phường thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2020.
- ^ "Địa chí Thái Nguyên -Huyện Đồng Hỷ" (PDF). Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.
- ^ "Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2025.
- ^ Đề án số 375/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025
- ^ "Giới thiệu khái quát về phường Linh Sơn". Trang thông tin điện tử phường Linh Sơn.
- ^ "Thống kê hiện trạng đơn vị hành chính cấp xã" (PDF). Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- ^ a ă "Đề án sắp xếp, tổ chức lại Tổ dân phố trên địa bàn phường Linh Sơn năm 2026". Trang thông tin điện tử phường Linh Sơn.
- ^ "Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Sở Tư Pháp tỉnh Thái Nguyên.
- ^ "Quyết định số 2749/QĐ-UBND phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 – 2030" (PDF). ngày 31 tháng 12 năm 2025.