Lorazepam
Phần mở đầu của bài này chứa những thông tin không có trong thân bài. (tháng 3/2026) |
Lorazepam, được bán dưới tên thương mại Ativan cùng một số tên khác, là một loại thuốc thuộc nhóm benzodiazepine.[3] Thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn lo âu, mất ngủ, co giật đang hoạt động bao gồm trạng thái động kinh, cai rượu, và buồn nôn và nôn do hóa trị.[3] Thuốc cũng được sử dụng trong phẫu thuật nhằm can thiệp vào quá trình hình thành ký ức và an thần cho bệnh nhân đang được thở máy.[3][7] Mặc dù có thể dùng để điều trị kích động nặng, nhưng midazolam thường được ưu tiên hơn.[3] Thuốc cũng được sử dụng cùng với các phương pháp điều trị khác cho hội chứng vành cấp do sử dụng cocaine.[3] Lorazepam có thể được dùng đường uống hoặc tiêm vào cơ hoặc tĩnh mạch.[3] Khi tiêm, tác dụng thuốc bắt đầu sau khoảng 1-30 phút và kéo dài đến khoảng một ngày.[3]
| Tập tin:Lorazepam.svg | |
| Tập tin:Lorazepam ball-and-stick model.png | |
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Tên thương mại | Ativan, Tavor, Temesta, others[2] |
| Đồng nghĩa | O-Chloroxazepam, L-Lorazepam Acetate |
| AHFS/Drugs.com | Chuyên khảo |
| MedlinePlus | a682053 |
| Giấy phép | |
| Danh mục cho thai kỳ | |
| Nguy cơ lệ thuộc | Thấp đến trung bình[1] |
| Dược đồ sử dụng | Đường uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, ngậm dưới lưỡi và qua da |
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Dữ liệu dược động học | |
| Sinh khả dụng | 85% qua đường uống |
| Chuyển hóa dược phẩm | Gan glucuronid hóa |
| Bắt đầu tác dụng | 1 – 5 phút (tiêm tĩnh mạch), 15 – 30 phút (tiêm bắp)[3] |
| Chu kỳ bán rã sinh học | 10 – 20 giờ[4][5][6] |
| Thời gian hoạt động | 12 – 24 giờ[3] |
| Bài tiết | Thận |
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số E | {{#property:P628}} |
| ECHA InfoCard | {{#property:P2566}} |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C15H10Cl2N2O2 |
| Khối lượng phân tử | 321,16 g·mol−1 |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Các tác dụng phụ thường gặp gồm yếu cơ, buồn ngủ, hạ huyết áp và giảm nhịp thở.[3] Khi truyền qua đường tĩnh mạch, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.[3] Ở những người bị trầm cảm, nguy cơ tự tử có thể cao hơn.[3][8] Khi sử dụng thuốc lâu dài, có thể cần liều cao hơn để đạt được cùng hiệu quả tương tự.[3] Lệ thuộc thể chất và tâm lý cũng có thể xảy ra.[3] Nếu ngừng thuốc đột ngột sau khi dùng một thời gian dài, có thể xuất hiện hội chứng cai benzodiazepine.[3] Người cao tuổi dễ gặp tác dụng bất lợi hơn.[9] Ở nhóm tuổi này, lorazepam có liên quan đến tăng nguy cơ té ngã và gãy xương hông.[10] Vì các lo ngại này, việc sử dụng lorazepam thường chỉ được khuyến cáo trong khoảng từ 2-4 tuần.[11] Sử dụng khi đang cho con bú được xem là tương đối an toàn đối với trẻ.[12]
Lorazepam được cấp bằng sáng chế lần đầu vào năm 1963 và bắt đầu được bán tại Hoa Kỳ năm 1977.[13] Thuốc nằm trong Danh sách Thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới.[14] Thuốc cũng có dạng generic.[3] Tại các nước đang phát triển, giá bán buôn của liều 1 mg đường uống là khoảng 0,02 đến 0,21 đô la Mỹ (2015).[15] Tại Vương quốc Anh, lượng thuốc này tốn khoảng 0,14 bảng Anh cho NHS.[16] Tại Hoa Kỳ, tính đến năm 2015, nguồn cung cấp cho một tháng thường dưới 25 đô la Mỹ.[17] Năm 2017, đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 60 tại Hoa Kỳ, với hơn 12 triệu đơn thuốc.[18][19]
Tài liệu tham khảo
- ^ Legal and Ethical Issues for Health Professions E-Book (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. 2018. tr. 90. ISBN 9780323550338. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Lorazepam". The Druge Gene Interaction Database. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p "Lorazepam". drugs.com. American Society of Health-System Pharmacists. ngày 29 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2016.
- ^ Greenblatt DJ, Shader RI, Franke K, Maclaughlin DS, Harmatz JS, Allen MD, Werner A, Woo E (1991). "Pharmacokinetics and bioavailability of intravenous, intramuscular, and oral lorazepam in humans". Journal of Pharmaceutical Sciences. 68 (1): 57–63. doi:10.1002/jps.2600680119. PMID 31453.
- ^ Greenblatt DJ, von Moltke LL, Ehrenberg BL, Harmatz JS, Corbett KE, Wallace DW, Shader RI (2000). "Kinetics and dynamics of lorazepam during and after continuous intravenous infusion". Critical Care Medicine. 28 (8): 2750–2757. doi:10.1097/00003246-200008000-00011. PMID 10966246.
- ^ Papini O, da Cunha SP, da Silva Mathes Ado C, Bertucci C, Moisés EC, de Barros Duarte L, de Carvalho Cavalli R, Lanchote VL (2006). "Kinetic disposition of lorazepam with a focus on the glucuronidation capacity, transplacental transfer in parturients and racemization in biological samples". Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis. 40 (2): 397–403. doi:10.1016/j.jpba.2005.07.021. PMID 16143486.
- ^ "Lorazepam: MedlinePlus Drug Information". medlineplus.gov. ngày 1 tháng 10 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016.
- ^ Dodds, Tyler J. (ngày 2 tháng 3 năm 2017). "Prescribed Benzodiazepines and Suicide Risk: A Review of the Literature". The Primary Care Companion for CNS Disorders. 19 (2). doi:10.4088/PCC.16r02037. ISSN 2155-7780. PMID 28257172.
- ^ Riss J, Cloyd J, Gates J, Collins S (2008). "Benzodiazepines in epilepsy: pharmacology and pharmacokinetics". Acta Neurologica Scandinavica. 118 (2): 69–86. doi:10.1111/j.1600-0404.2008.01004.x. PMID 18384456.
- ^ Mets MA, Volkerts ER, Olivier B, Verster JC (2010). "Effect of hypnotic drugs on body balance and standing steadiness". Sleep Medicine Reviews. 14 (4): 259–267. doi:10.1016/j.smrv.2009.10.008. PMID 20171127.
- ^ "Ativan (lorazepam) Tablets Rx only" (PDF). Food and Drug Administration. tháng 3 năm 2007. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2011.
In general, benzodiazepines should be prescribed for short periods only (e.g. 2–4 weeks). Extension of the treatment period should not take place without reevaluation of the need for continued therapy. Continuous long-term use of product is not recommended.
- ^ "Lorazepam use while Breastfeeding". Drugs.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2021.
- ^ Shorter, Edward (2005). "B". A Historical Dictionary of Psychiatry. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-029201-0. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2017.
- ^ World Health Organization (2019). World Health Organization model list of essential medicines: 21st list 2019. Geneva: World Health Organization. hdl:10665/325771. WHO/MVP/EMP/IAU/2019.06. License: CC BY-NC-SA 3.0 IGO.
- ^ "Lorazepam". International Medical Products Price Guide. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.
- ^ British national formulary : BNF 76 (ấn bản thứ 76). Pharmaceutical Press. 2018. tr. 336. ISBN 9780857113382.
- ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 437. ISBN 9781284057560.
- ^ "The Top 300 of 2020". ClinCalc. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2020.
- ^ "Lorazepam - Drug Usage Statistics". ClinCalc. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2020.