Lucas Grabeel
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Lucas Stephen Grabeel (sinh ngày 23 tháng 11 năm 1984) là một diễn viên và ca sĩ người Mỹ. Grabeel từng đóng nhiều phim của hãng Walt Disney, nổi bật là các vai Ryan Evans trong High School Musical, Ethan Dalloway trong Halloweentown, Halloweentown High, Return to Halloweentown)
Sự nghiệp
Grabeel từng xuất hiện với những sê-ri truyền hình như: Boston Legal, Smallvile, 'Til Death, Veronica Mars. Anh xuất hiện trong bộ phim ăn khách của hãng Disney: High School Musical với vai thứ chính Ryan Evans và thể hiện ba ca khúc "What I've Been Looking For", "Bop to the Top" (song ca cùng Ashley Tisdale) và đồng ca với các diễn viên khác trong phim bài "We're All In This Together". Ngoài ra, Grabeel còn hát trong cuộc thi Hoa hậu Thiếu niên Mỹ 2006 và thể hiện ca khúc "You Know I Will" trong phim hoạt hình The Fox and the Hound 2. Grabeel còn đạt một giải thưởng Teen Choice Awards cùng êkip làm phim High School Musical.
Trong năm 2007, chàng diễn viên - ca sĩ này đã trở lại với phần hai của bộ phim ca nhạc ăn khách High School Musical và High School Musical phần 3 trong năm 2009.
Đĩa đơn
- What I've Been Looking For (High School Musical OST - 2006)
- Bop to the Top (High School Musical OST - 2006)
- We're All In This Together (High School Musical OST - 2006)
- I Can't Take My Eyes Off Of You (High School Musical OST - 2006)
- You Know I Will (The Fox and the Hound 2 OST - 2006)
- Go the Distance (Disney Mania, Vol.5)
- I Don't Dance (High School Musical OST -2007)
- What Time Is It (High School Musical OST -2007)
Năm 2008, bộ phim College Road Trip đã được khởi chiếu trên toàn thế giới với sự góp mặt của Lucas và các diễn viên khác như Raven Symone, Brenda Song,...
Danh sách phim
Truyền hình
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2004 | Halloweentown High | Ethan Dalloway | [1] |
| 2005 | Boston Legal | Jason Matheny | Tập "The Ass Fat Jungle" |
| 2005-2006 | Veronica Mars | Kelly Kuzzio | 2 tập |
| 2006 | High School Musical | Ryan Evans | |
| 'Til Death | Pete Pratt | 1 tập | |
| Return to Halloweentown | Ethan Dalloway | ||
| 2006–2011 | Thị trấn Smallville | Lex Lurther (lúc trẻ) | 3 tập |
| 2007 | Alice Upside Down | Lester McKinley | |
| High School Musical 2 | Ryan Evans | ||
| 2009 | Glenn Martin DDS | Ca sĩ | Tập "Deck the Malls", lồng tiếng |
| I Kissed a Vampire | Dylan | ||
| 2010 | The Cleveland Show | Nerd #2 | Tập "Love Rollercoaster", lồng tiếng |
| 2010–nay | Family Guy | Chadley | 24 tập, lồng tiếng |
| 2010 | CSI: Crime Scene Investigation | Guillermo Seidel | Tập "Field Mice" |
| 2011 | Sharpay's Fabulous Adventure | Ryan Evans | |
| Special Agent Oso | Uncle Eric | Tập "Snapfingers", lồng tiếng | |
| 2011–2017 | Switched at Birth | Toby Kennish | [1] |
| 2012 | Robot Chicken | Justin Bieber | Tập "Robot Chicken's ATM Christmas Special", lồng tiếng |
| 2013–2018 | DreamWorks Dragons | Gustav | 12 tập, lồng tiếng[2] |
| 2013 | Pound Puppies | Percy | Tập "Cuddle Up Buttercup", lồng tiếng |
| 2014–2017 | Sheriff Callie's Wild West | Deputy Peck | Lồng tiếng[3] |
| 2014 | Phineas and Ferb | Ropey-Face | Tập "Doof 101", lồng tiếng |
| Chopped | Bản thân | Tập "Chopped Tournament of Stars: Actors" | |
| 2015 | Doraemon | Big G | Tập "Big G's Big Show", lồng tiếng |
| 2016 | High School Musical: 10th Anniversary | Bản thân | Special |
| 2016–2019 | Elena of Avalor | Jiku | 6 tập, lồng tiếng |
| 2017–2018 | Spirit Riding Free | Julian | 6 tập, lồng tiếng[2] |
| 2019 | Pinky Malinky | Pinky Malinky | Lồng tiếng[2] |
| 2019, 2023 | High School Musical: The Musical: The Series | Bản thân | 2 tập |
| 2020 | The Disney Family Singalong | ||
| 2022 | Spirit Rangers | Chad | Tập "Not Your Opossum Mascot", lồng tiếng[2] |
| 2023 | My Adventures with Superman | Kyle / Mist | 2 tập, lồng tiếng[2] |
| 2026 | Submarine Jim | Jim | Lồng tiếng[2] |
Điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2005 | Dogg's Hamlet, Cahoot's Macbeth | Charlie / Gertrude / Ophelia | |
| 2007 | Alice Upside Down | Lester McKinley | |
| 2008 | The Real Son | Freddie Deasnman | Phim ngắn |
| Smoke Break | Sir Anthony Childsworth | ||
| At JesusBản mẫu:' Side | Jericho | Lồng tiếng[2] | |
| Lock and Roll Forever | Donni | ||
| High School Musical 3: Senior Year | Ryan Evans | ||
| College Road Trip | Scooter | ||
| The Adventures of Food Boy | Ezra Chase | ||
| Milk | Danny Nicoletta | ||
| 2009 | Chuckle Boy | Daniel Aranyo | Phim ngắn |
| 2010 | Dancing Ninja | Nikki | |
| 2012 | I Kissed a Vampire | Dylan Knight | |
| 2013 | Chocolate Milk | Stan | Phim ngắn |
| 2014 | Dragon Nest: Warriors' Dawn | Gerrant | Lồng tiếng[2] |
| Pilot Season | Luc | Phim ngắn | |
| 2018 | Little Women | Laurie Lawrence | [4] |
| 2023 | Max & Me | Jessie | Lồng tiếng |
Một số thông tin khác
Từng học tại trường cấp 3 Kickapoo ở Springfield, Missouri, trường mà ngôi sao nổi tiếng Brad Pitt từng theo học.
Đạt hạng 5 tại MSHSAA Speech & Debate Championships năm 2003.
Đầu 2006, Lucas đã có 3 bài hát lọt vào top 10 được download nhiều nhất trên iTunes. Trong thời gian đó thì có 6 bài là bài hát trong High School Musical.
Lucas từng làm nghề quảng cáo hai tháng trước khi chuyển tới Los Angeles, và bộ phim đầu tiên: Halloweentown High, ra mắt khán giả vài tháng sau đó.
Trong khi ở Rogersville, Missouri, Lucas đã tham gia đội Harmony Baptist Nhà thờ, nơi anh là thành viên của một nhóm trẻ.
Tham khảo
- ^ a ă Siwak, Miranda (ngày 7 tháng 6 năm 2025). "Lucas Grabeel Says He Had '$3 in My Account' During Early Career Before 'High School Musical' Fame". Yahoo (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă â b c d đ e "Lucas Grabeel (visual voices guide)". Behind The Voice Actors. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Voice Of Peck – Behind The Voice Actors". Behind The Voice Actors (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2026.
- ^ P. Means, Sean (ngày 30 tháng 4 năm 2017). "Modern take on 'Little Women' to be filmed in Utah". The Salt Lake City Tribune (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2026.