Mèo Tiffanie[1][2] là một giống mèo tương tự như mèo lông ngắn châu Á nhưng có độ dài lông bán dài. Giống mèo này thuộc nhóm châu Á[3][4][5] và thường được nhận diện bằng bất kỳ màu sắc và hoa văn nào thuộc mèo lông ngắn châu Á hoặc mèo Miến Điện. Giống như các giống mèo khác trong nhóm châu Á, giống mèo này được phát triển trong những năm 1980 ở Vương quốc Anh bằng cách lai tạo giữa mèo Chinchilla Ba Tư và mèo Miến Điện.[2][3][4][5][6]

Tiffanie
Tập tin:Tiffanie at cat show.jpg
Một con mèo Tiffanie đực có màu bạc điểm đen.
Tên gọi khácmèo lông bán dài châu Á, mèo lông dài châu Á, mèo lông dài Burmilla
Nguồn gốc Anh Quốc
Tiêu chuẩn giống
WCFtiêu chuẩn
ACFtiêu chuẩn
GCCFtiêu chuẩn
LOOFtiêu chuẩn
SACCtiêu chuẩn
Ghi chú
Chỉ theo ACF và ANCATS cho rằng ngọn lông có màu bạc hoặc vàng và hiệu ứng chuyển màu.
Mèo nhà (Felis catus)

Theo các tổ chức đăng ký công nhận giống mèo này, chúng được đăng ký chính thức bằng tên Tiffanie[1][7][8] hoặc trong nhóm Châu Á là Tiffanie[9] hoặc mèo lông ngắn châu Á.[10] Theo vài tổ chức đăng ký, màu sắc lông giới hạn ở màu bạc hoặc vàng tại đỉnh ngọn hoặc chuyển màu dần, và giống mèo này được đăng ký là lông dài Burmilla[11] hoặc Tiffanie Úc.[12][13] Trong giới mèo cảnh, giống mèo này còn được biết đến với tên mèo lông bán dài châu Á.

Mèo Tiffanie thường bị nhầm lẫn với giống mèo Chantilly-Tiffany hoặc mèo lông dài ngoại quốc hiện đã tuyệt chủng và không có liên quan, một giống mèo lông dài Bắc Mỹ có nguồn gốc từ những con mèo màu nâu socola không rõ nguồn gốc.[2] Tương tự, Tiffany theo NZCF (New Zealand) đề cập đến giống mèo lông dài Miến Điện.[14][15][16]

Tham khảo

  1. ^ a b "Breed Comparisons - Tiffanie | World Cat Congress". worldcatcongress.org. World Cat Congress. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  2. ^ a b c Baggaley, Ann; Goddard, Jolyon; John, Katie (2014). The cat encyclopedia - the definitive visual guide (ấn bản thứ 1). London: Dorling Kindersley. ISBN 9781465419590. OCLC 859882932.
  3. ^ a b "Asian Group Breed Advisory Committee". www.asiangroupbac.co.uk. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  4. ^ a b "Asian Group Cat Society – Asian Cats: Burmillas, Tabbies, Smokes, Selfs and Tiffanies". Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  5. ^ a b World Cat Congress (2017). The Royal Canin Cat Encyclopedia. France: Royal Canin.
  6. ^ Somerville, Louisa (2007). The Ultimate Guide to Cat Breeds. Edison, N.J.: Chartwell Books. tr. 98. ISBN 9780785822646.
  7. ^ "Breed Standard of Points - Tiffanie". TSACC.org.za. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  8. ^ "Registration Rules - Version A 19-Jan-2023 4". TICA.org. Version A 19-Jan-2023 4. Under 37.7 Category VI: Experimental (Developing) Breeds - 307.7 Category VI Breeds. The International Cat Association. ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  9. ^ "Breed standards" (PDF). The Governing Council of the Cat Fancy. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
  10. ^ "Asian, English Burmese & Burmilla". m.loof.asso.fr. Livre Officiel des Origines Félines. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  11. ^ "Breed standard - BURMILLA (Longhair [BML 81] and (Shorthair [BML])" (PDF). acf.asn.au. Australian Cat Federation. tháng 6 năm 2023.[liên kết hỏng]
  12. ^ "ANCATS National Breed Standards May 2018 - Australian Tiffanie" (PDF). ancats.com.au. Australian National Cats Inc. tháng 2 năm 2020. tr. 48. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
  13. ^ "Breeders". www.ancats.com.au. Australian National Cats Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  14. ^ "Tiffany". nzcf.com. New Zealand Cat Fancy. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  15. ^ "WCF EMS code". WCF.info. World Cat Federation. ngày 5 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  16. ^ "Tiffany - Breed Standard" (PDF). nzcf.com. New Zealand Cat Fancy. tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.