Mực nang vân hổ
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Sepia pharaonis | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Mollusca |
| Lớp (class) | Cephalopoda |
| Bộ (ordo) | Sepiida |
| Họ (familia) | Sepiidae |
| Chi (genus) | Sepia |
| Phân chi (subgenus) | Sepia |
| Loài (species) | S. pharaonis |
| Danh pháp hai phần | |
| Sepia pharaonis Ehrenberg, 1831 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Danh sách
| |
Mực nang vân hổ (Sepia pharaonis) là loài mực nang lớn, với chiều dài đạt 42 cm và nặng 5 kg.[1] Khi được nuôi trong phòng thí nghiệm, con đực đạt kích cỡ tối đa 16,2 cm và con cái đạt 15,5 cm.[2]
Sinh thái
Mực nang vân hổ là loài bản địa ít nhất là tại Ấn Độ Dương, gồm cả biển Đỏ và vịnh Péc xích.[3] Loài mực này thường cư trú ở độ sâu 130 m.[2] Chúng đi săn vào ban đêm, bơi đến khu vực cạn hơn có nhiều cá nhỏ, cua và đôi khi mực nang khác.[4]
Hình ảnh
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Reid, A., P. Jereb, & C.F.E. Roper 2005. Family Sepiidae. In: P. Jereb & C.F.E. Roper, eds. Cephalopods of the world. An annotated and illustrated catalogue of species known to date. Volume 1. Chambered nautiluses and sepioids (Nautilidae, Sepiidae, Sepiolidae, Sepiadariidae, Idiosepiidae and Spirulidae). FAO Species Catalogue for Fishery Purposes. No. 4, Vol. 1. Rome, FAO. pp. 57–152.
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Norman, M.D. 2000. Cephalopods: A World Guide. ConchBooks.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.