Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Tree list/styles.css không có nội dung.

Vương quốc Magadha
Không rõ (khoảng năm 1200 TCN) – năm 625 SCN
Vương quốc Magadha và các Mahajanapada khác trong thời kỳ đô thị hóa lần thứ hai.
Vương quốc Magadha và các Mahajanapada khác trong thời kỳ đô thị hóa lần thứ hai.
Tập tin:Magadha Expansion 1.gif

Tập tin:Magadha Expansion (6th-4th centuries BCE).png

Tập tin:Nanda Empire, c.325 BCE.png

Tập tin:Maurya Empire, c.250 BCE 2.png

Tập tin:Map of the Shungas.png

Tập tin:India in 50 bc.jpg

Tập tin:South Asia historical AD450 EN.svg

Sự bành trướng lãnh thổ của các nhà cai trị đóng tại Magadha từ TK 6 TCN trở đi.
Thủ đôRajagriha (Girivraj)
Sau đó, Pataliputra (ngày nay Patna)
Ngôn ngữ thông dụngtiếng Phạn[1]
Magadhi Prakrit
Ardhamagadhi Prakrit
Tôn giáo
Bà La Môn
Phật giáo
Kỳ Na giáo
Tên dân cưMāgadhī
Các triều đại và đế chế tại Magadha 
• k. 544 – k. 413 TCN
Triều đại Haryanka
• k. 413 – k. 345 TCN
Triều đại Shaishunaga
• k. 345 – k. 321 TCN
Triều đại Nanda
• k. 321 – k. 185 TCN
Đế chế Maurya
• k. 185 – k. 73 TCN
Đế chế Shunga
• k. 73 – k. 28 TCN
Triều đại Kanva
• k. TK 1 – k. TK 2 TCN
Sự cai trị không liên quan của Triều đại Mitra (Kosambi)
• k. 2nd – k. 3rd SCN
Sự cai trị ngoại lai của Đế chế KushanTriều đại Mahameghavahana
• k. 240 – k. 579 SCN
Đế chế Gupta
• k. 6th – k. 8th SCN
Sau này là nhà Gupta
Lịch sử
Thời kỳThời kỳ đồ sắt
Kinh tế
Đơn vị tiền tệPanas
Tiền thân
Kế tục
Vương quốc Kikata
Đế chế Satavahana
Kalinga (Mahameghavanas)
Vương quốc Vidarbha
Hiện nay là một phần của

Empires of Magadha

Mahajanapada Period
Magadha among the 16 great ancient kingdoms.

Haryanka Dynasty
Early territorial expansion under Bimbisara and Ajatashatru.

Nanda Empire
Magadha's dominance over Northern India.

Maurya Empire
Pan-Indian expansion originating from Pataliputra.

Shunga Empire
Post-Mauryan dynasty controlling central and eastern India.

Gupta Empire
The Classical Age centered in Magadha.

Magadha (Hán-Việt: Ma Kiệt Đà, Ma Yết Đà hay Ma Già Đà) là một đế quốc hùng mạnh ở miền Đông Ấn Độ từ thế kỷ 6 TCN đến thế kỷ 6.

Tập tin:Magadha.GIF
Vị trí của Magadha ở lục địa Ấn Độ

Là một vương quốc cổ đại tập trung ở Đồng bằng sông Hằng thuộc bang Bihar ngày nay, vương quốc này đã vươn lên vị trí nổi trội dưới thời vua đầu tiên Bimbisara (543 - 491 TCN), và nó đã được con trai ông là Ajatashatru (491 - 459 TCN) mở rộng thêm nữa. Đến thế kỷ 4 TCN dưới triệu đại Nanda, Magadha đã mở rộng phạm vị kiểm soát ra phần lớn miền Bắc Ấn Độ. Có một thời gian ngắn nó bị rơi vào sự thống trị của Alexandros Đại đế và các vua Macedonia kế tục, nhưng đến năm 321 TCN Chandragupta Maurya đánh đuổi quân Macedonia, lên ngôi và chọn Magadha trung tâm của triều đại Maurya của mình. Dù Magadha suy giảm sau khi triều đại Maurya suy vong vào năm 185 Công nguyên, nó lại vươn lên đỉnh cao vinh quang dưới triều đại Gupta (320-550? sau Công Nguyên), mà dưới thời trị vì của triều đại này vương quốc này đã trải qua một thời kỳ thái bình thịnh trị, cổ vũ khuyến khích cho những thành tựu về nghệ thuật và tri thức. Với sự tan rã của triều đại Gupta vào thế kỷ 6, Magadha đã đánh mất vị trí hàng đầu là một cường quốc Ấn Độ. Tạm thời hồi sinh dưới thời vua Dharmapala (trị vì khoảng thời gian 770-810 Công nguyên), nó rơi vào tay những người Hồi giáo vào cuối thế kỷ 12, sau đó nó đã trở thành một tỉnh của vương quốc Hồi giáo Delhi.

Thích-ca Mâu-ni, người sáng lập đạo Phật, đã chứng ngộ dưới một tán cây bồ-đề ở Bihar ngày nay, truyền đạo ở thành Xá-vệUttar Pradesh ngày nay. Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ nhất diễn ra ở Rajgriha ở Bihar ngày nay. Các địa điểm trên vốn đều ở trung tâm của Magadha và các sự kiện trên diễn ra dưới thời các vua BimbisāraAjatashatru của triều Mahajanapada.

Các vua Magadha

Triều đại Brihadratha (khoảng 1700-799 TCN)

  • Brihadratha
  • Jarasandha
  • Sahadeva
  • Somapi (1678-1618 TCN)
  • Srutasravas (1618-1551 TCN)
  • Ayutayus (1551-1515 TCN)
  • Niramitra (1515-1415 TCN)
  • Sukshatra (1415-1407 TCN)
  • Brihatkarman (1407-1384 TCN)
  • Senajit (1384-1361 TCN)
  • Srutanjaya (1361-1321 TCN)
  • Vipra (1321-1296 TCN)
  • Suchi (1296-1238 TCN)
  • Kshemya (1238-1210 TCN)
  • Subrata (1210-1150 TCN)
  • Dharma (1150-1145 TCN)
  • Susuma (1145-1107 TCN)
  • Dridhasena (1107-1059 TCN)
  • Sumati (1059-1026 TCN)
  • Subhala (1026-1004 TCN)
  • Sunita (1004-964 TCN)
  • Satyajit (964-884 TCN)
  • Biswajit (884-849 TCN)
  • Ripunjaya (849-799 TCN)
  • Pradyota
  • Palaka
  • Visakhayupa
  • Ajaka
  • Varttivarddhana
  • Bimbisara (544-491 TCN), khởi lập đế quốc Magadha đầu tiên
  • Ajatashatru (491-461 TCN)
  • Darshaka (461-? TCN)
  • Uday Bhadra
  • Anurudhra
  • Mund
  • Nāgadāsaka (437 - 413 TCN)
  • Shishunaga (413 - 395 TCN), thành lập vương quốc Magadha
  • Kakavarna (394 - 367 TCN)
  • Kshemadharman (618-582 TCN)
  • Kshatraujas (582-558 TCN)
  • Nandivardhana
  • Mahanandin (đến năm 424 TCN)

Triều đại Nanda (424-321 TCN)

  • Mahapadma Nanda (từ năm 424 TCN), con ngoài giã thú của Mahanandin, sáng lập triều đại Nanda sau khi vua cha băng hà
  • Pandhuka
  • Panghupati
  • Bhutapala
  • Rashtrapala
  • Govishanaka
  • Dashasidkhaka
  • Kaivarta
  • Dhana (Agrammes, Xandrammes) (tới năm 321 TCN), mất đế quốc về tay Chandragupta Maurya sau khi bị ông này đánh bại

Triều đại Maurya (324-184 TCN)

  • Pusyamitra Shunga (185-149 TCN), khởi lập triều đại Shunga sau khi giết Brhadrata
  • Agnimitra (149-141 TCN)
  • Vasujyeshtha (141-131 TCN)
  • Vasumitra (131-124 TCN)
  • Andhraka (124-122 TCN)
  • Pulindaka (122-119 TCN)
  • Ghosha
  • Vajramitra
  • Bhagabhadra
  • Devabhuti (83-73 TCN)
  • Vasudeva (73-? TCN)
  • Successors of Vasudeva (?-26 TCN)

Triều đại Gupta (khoảng 240-550)

Tham khảo

  1. ^ Jain, Dhanesh (2007). "Sociolinguistics of the Indo-Aryan languages". Trong George Cardona; Dhanesh Jain (biên tập). The Indo-Aryan Languages. Routledge. tr. 47–66, 51. ISBN 978-1-135-79711-9.

Bản mẫu:Cuộc đời Phật Thích Ca Mâu Ni