Martina Navratilova
Bản mẫu:Infobox tennis biography
Martina Navratilova (tiếng Séc: Martina Navrátilová; sinh ngày 18 tháng 10 năm 1956 tại Praha, Tiệp Khắc) là cựu vận động viên quần vợt nữ số một thế giới người Mỹ gốc Tiệp Khắc. Billie Jean King đã nhận xét về Navratilova, "Bà là tay vợt đơn - đôi nữ - đôi nam nữ vĩ đại nhất từ trước đến nay."[1] Steve Flink, trong cuốn sách The Greatest Tennis Matches of the Twentieth Century (Các trận đấu quần vợt vĩ đại nhất thế kỉ XX), đã xếp bà là nữ tay vợt thành công thứ 2 trong thế kỷ 20, chỉ sau tay vợt người Đức Steffi Graf.[2] Tạp chí tennis đã chọn bà là tay vợt nữ vĩ đại nhất trong vòng 40 năm từ 1965-2005.[3]
Navratilova đã giành tới 18 danh hiệu Grandslam đơn, 31 danh hiệu Grandslam đôi nữ (kỷ lục), và 10 danh hiệu Granslam đôi nam nữ. Bà đã vào chơi trận chung kết đơn nữ giải Wimbledon 12 lần, bao gồm 9 lần liên tiếp từ năm 1982-1990, và hiện đang giữ kỷ lục về 9 lần vô địch Wimbledon. Bà và King mỗi người giành tới 20 danh hiệu Wimbledon, cũng là một kỷ lục nữa. Navratilova là một trong 3 tay vợt nữ đạt được danh hiệu Grandslam ở cả ba nội dung đơn nữ, đôi nữ và đôi nam nữ. Bà còn nắm giữ kỷ lục tay vợt có nhiều danh hiệu đơn nhất (167) và nhiều danh hiệu đôi nhất (177) trong thời kỳ mở. Navratilova, Margaret Court, và Maureen Connolly Brinker chia sẻ kỷ lục về số danh hiệu Grandslam liên tiếp (6). Navratilova đã vào chơi 11 trận chung kết Grandslam đơn nữ liên tiếp, đứng thứ hai so với con số 13 của Steffi Graf. Trong nội dung đôi nữ, Navratilova và Pam Shriver đã thắng 109 trận liên tiếp và giành trọn 4 giải Grandslam năm 1984.
Mặc dù xuất thân từ Tiệp Khắc nhưng Navratilova đã mất quyền công dân khi chuyển sang Mỹ sống năm 1975 lúc 18 tuổi. Đến năm 1981 thì bà được nhập quốc tịch Mỹ. Ngày 9 tháng 1 năm 2008, bà được trao trả lại quốc tịch Cộng hòa Séc.[4]
Các danh hiệu Grand Slam
Đơn nữ
Vô địch (18)
| Năm | Giải | Đối thủ trận chung kết | Tỉ số |
| 1978 | Wimbledon | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 2–6, 6–4, 7–5 |
| 1979 | Wimbledon (2) | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 6–4, 6–4 |
| 1981 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 6–7(4), 6–4, 7–5 |
| 1982 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Andrea Jaeger | 7–6(6), 6–1 |
| 1982 | Wimbledon (3) | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 6–1, 3–6, 6–2 |
| 1983 | Wimbledon (4) | Bản mẫu:Flagicon Andrea Jaeger | 6–0, 6–3 |
| 1983 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 6–1, 6–3 |
| 1983 | Úc Mở rộng (2) | Bản mẫu:Flagicon Kathy Jordan | 6–2, 7–6(5) |
| 1984 | Pháp Mở rộng (2) | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 6–3, 6–1 |
| 1984 | Wimbledon (5) | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 7–6(5), 6–2 |
| 1984 | Mỹ Mở rộng (2) | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 4–6, 6–4, 6–4 |
| 1985 | Wimbledon (6) | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 4–6, 6–3, 6–2 |
| 1985 | Úc Mở rộng (3) | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 6–2, 4–6, 6–2 |
| 1986 | Wimbledon (7) | Bản mẫu:Flagicon Hana Mandlíková | 7–6(1), 6–3 |
| 1986 | Mỹ Mở rộng (3) | Bản mẫu:Flagicon Helena Suková | 6–3, 6–2 |
| 1987 | Wimbledon (8) | Bản mẫu:Flagicon Steffi Graf | 7–5, 6–3 |
| 1987 | Mỹ Mở rộng (4) | Bản mẫu:Flagicon Steffi Graf | 7–6(4), 6–1 |
| 1990 | Wimbledon (9) | Bản mẫu:Flagicon Zina Garrison | 6–4, 6–1 |
Á quân (14)
| Năm | Giải | Đối thủ trận chung kết | Tỉ số |
| 1975 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Evonne Goolagong Cawley | 6–3, 6–2 |
| 1975 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 2–6, 6–2, 6–1 |
| 1981 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Tracy Austin | 1–6, 7–6(4), 7–6(1) |
| 1982 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 6–3, 2–6, 6–3 |
| 1985 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 6–3, 6–7(4), 7–5 |
| 1985 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Hana Mandliková | 7–6(3), 1–6, 7–6(2) |
| 1986 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Chris Evert | 2–6, 6–3, 6–3 |
| 1987 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Hana Mandliková | 7–5, 7–6(1) |
| 1987 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Steffi Graf | 6–4, 4–6, 8–6 |
| 1988 | Wimbledon | Bản mẫu:Flagicon Steffi Graf | 5–7, 6–2, 6–1 |
| 1989 | Wimbledon | Bản mẫu:Flagicon Steffi Graf | 6–2, 6–7(1), 6–1 |
| 1989 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Steffi Graf | 3–6, 7–5, 6–1 |
| 1991 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Monica Seles | 7–6(1), 6–1 |
| 1994 | Wimbledon | Bản mẫu:Flagicon Conchita Martínez | 6–4, 3–6, 6–3 |
Đôi nữ
Vô địch (31)
Á quân (6)
| Năm | Giải | Người đánh cặp | Đối thủ trận chung kết | Tỉ số |
| 1977 | Wimbledon | Bản mẫu:Flagicon Betty Stöve | Bản mẫu:Flagicon Helen Gourlay Cawley Bản mẫu:Flagicon JoAnne Russell |
6–3, 6–3 |
| 1979 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Billie Jean King | Bản mẫu:Flagicon Betty Stöve Bản mẫu:Flagicon Wendy Turnbull |
7–5, 6–3 |
| 1981 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Pam Shriver | Bản mẫu:Flagicon Kathy Jordan Bản mẫu:Flagicon Anne Smith |
6–2, 7–5 |
| 1985 | Wimbledon | Bản mẫu:Flagicon Pam Shriver | Bản mẫu:Flagicon Kathy Jordan Bản mẫu:Flagicon Elizabeth Sayers Smylie |
5–7, 6–3, 6–4 |
| 1985 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Pam Shriver | Bản mẫu:Flagicon Claudia Kohde-Kilsch Bản mẫu:Flagicon Helena Suková |
6–7, 6–2, 6–3 |
| 2003 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Svetlana Kuznetsova | Bản mẫu:Flagicon Virginia Ruano Pascual Bản mẫu:Flagicon Paola Suárez |
6–2, 6–3 |
Đôi nam nữ
Vô địch (10)
Á quân (6)
| Năm | Giải | Người đánh cặp | Đối thủ trận chung kết | Tỉ số |
| 1986 | Wimbledon | Bản mẫu:Flagicon Heinz Günthardt | Bản mẫu:Flagicon Kathy Jordan Bản mẫu:Flagicon Ken Flach |
6–3, 7–6(7) |
| 1986 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Peter Fleming | Bản mẫu:Flagicon Raffaella Reggi Bản mẫu:Flagicon Sergio Casal |
6–4, 6–4 |
| 1988 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Tim Gullickson | Bản mẫu:Flagicon Jana Novotna Bản mẫu:Flagicon Jim Pugh |
5–7, 6–2, 6–4 |
| 1993 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Mark Woodforde | Bản mẫu:Flagicon Helena Suková Bản mẫu:Flagicon Todd Woodbridge |
6–3, 7–6(6) |
| 2004 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Leander Paes | Bản mẫu:Flagicon Elena Bovina Bản mẫu:Flagicon Nenad Zimonjić |
6–1, 7–6(3) |
| 2005 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Leander Paes | Bản mẫu:Flagicon Daniela Hantuchová Bản mẫu:Flagicon Fabrice Santoro |
3–6, 6–3, 6–2 |
Gia đình
Ngày 15.12.2014, Navratilova (58 tuổi) đã làm đám cưới với người bạn gái lâu năm của mình Julia Lemigova (42 tuổi) tại New York. Cả hai hiện sống tại Florida. Lemigova là hoa hậu cuối cùng của Liên Xô, trước khi nước này sụp đổ vào năm 1991.[5]
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- đổi Bản mẫu:WTA
- Martina Navrátilová Bản mẫu:Webarchive - profile
- Interview with the most celebrated female tennis player Bản mẫu:Webarchive Czech.cz, The official Website of the Czech Republic
- International Tennis Hall of Fame profile
- BBC profile
- ESPN.com article
- outsports.com interview Bản mẫu:Webarchive
- Martina Navratilova Slams ‘Gay Sheep’ Experiments at Oregon State University Bản mẫu:Webarchive
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”. Bản mẫu:Vô địch Úc Mở rộng đơn nữ Bản mẫu:Vô địch Pháp Mở rộng đơn nữ Bản mẫu:Vô địch Wimbledon đơn nữ Bản mẫu:Vô địch Mỹ Mở rộng đơn nữ