Memoirs of an Imperfect Angel
Memoirs of an Imperfect Angel là album phòng thu thứ 12 của ca sĩ người Mỹ Mariah Carey, phát hành ngày 29 tháng 9 năm 2009 bởi Island Records, Def Jam Recordings và The Island Def Jam Music Group. Sau khi kết thúc chiến dịch quảng bá cho album phòng thu trước E=MC² (2008), Carey bắt đầu thu âm album vào đầu năm 2009. Nữ ca sĩ hợp tác chủ yếu với Terius "The-Dream" Nash và Christopher "Tricky" Stewart để sáng tác và sản xuất toàn bộ đĩa nhạc, bên cạnh sự tham gia cộng tác từ James "Big Jim" Wright, Heatmyzer và Los Da Mystro. Memoirs of an Imperfect Angel là một bản thu âm R&B và hip hop với sự kết hợp giữa những bản ballad quen thuộc của Carey và thánh ca chia tay đầy táo bạo, trong đó nội dung ca từ đề cập đến sự phản bội và đau khổ trong tình yêu. Ngoài ra, cô cũng hát lại bản nhạc năm 1984 "I Want to Know What Love Is" của Foreigner.
| Memoirs of an Imperfect Angel | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Mariahcarey memoirsofanimperfectangel.png | ||||
| Album phòng thu của Mariah Carey | ||||
| Phát hành | 29 tháng 9 năm 2009[1][2] | |||
| Thu âm | 31 tháng 1 – 25 tháng 8, 2009[3] | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 58:01 | |||
| Hãng đĩa | ||||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Mariah Carey | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Memoirs of an Imperfect Angel | ||||
| ||||
Sau khi phát hành, Memoirs of an Imperfect Angel nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ gọi đây là một trong những đĩa nhạc nhất quán và thú vị nhất của Carey. Album cũng tiếp nhận những thành công tương đối về mặt thương mại, lọt vào top 10 trên các bảng xếp hạng tại Úc, Canada, Đan Mạch, Pháp và Nhật Bản, đồng thời lọt vào top 40 ở hầu hết những thị trường khác. Tại Hoa Kỳ, đĩa nhạc ra mắt ở vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 168,000 đơn vị, trở thành album thứ 15 trong sự nghiệp của Carey vươn đến top 10 tại đây. Memoirs of an Imperfect Angel sau đó được chứng nhận đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA), công nhận lượng đĩa xuất xưởng đạt một triệu bản. Tính đến nay, album đã bán được hơn hai triệu bản trên toàn cầu.
Năm đĩa đơn đã được phát hành từ Memoirs of an Imperfect Angel. Đĩa đơn mở đường "Obsessed" trở thành đĩa đơn thứ 27 của Carey lọt vào top 10 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, đồng thời lọt vào top 20 ở một số quốc gia khác. Đĩa đơn thứ hai "I Want to Know What Love Is" đạt vị trí thứ 60 tại Hoa Kỳ và đứng đầu bảng xếp hạng Brasil Hot 100 Airplay trong 27 tuần không liên tiếp. Những đĩa đơn còn lại như "H.A.T.E.U.", "Up Out My Face", và "Angels Cry" chỉ gặt hái những thành công ít ỏi, trong đó hai bản nhạc sau được phát hành cho album phối lại nhưng đã bị hủy của Carey, Angels Advocate. "It's a Wrap" được chọn làm đĩa đơn thứ sáu cho album vào năm 2023, sau khi bài hát được lan truyền trên nền tảng chia sẻ video TikTok. Để quảng bá cho Memoirs of an Imperfect Angel, Carey thực hiện chuyến lưu diễn Angels Advocate Tour (2010) và trình diễn trên một số chương trình truyền hình.
Danh sách bài hát
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Betcha Gon' Know (The Prologue)" |
| 4:00 | |
| 2. | "Obsessed" |
|
| 4:02 |
| 3. | "H.A.T.E.U." |
|
| 4:28 |
| 4. | "Candy Bling" |
| 4:03 | |
| 5. | "Ribbon" |
|
| 4:21 |
| 6. | "Inseparable" |
|
| 3:34 |
| 7. | "Standing O" |
|
| 4:00 |
| 8. | "It's a Wrap" |
|
| 3:59 |
| 9. | "Up Out My Face" |
|
| 3:41 |
| 10. | "Up Out My Face (The Reprise)" |
|
| 0:51 |
| 11. | "More than Just Friends" |
|
| 3:37 |
| 12. | "The Impossible" |
|
| 4:00 |
| 13. | "The Impossible (The Reprise)" |
|
| 2:26 |
| 14. | "Angel (The Prelude)" |
|
| 1:04 |
| 15. | "Angels Cry" |
|
| 4:02 |
| 16. | "Languishing (The Interlude)" |
|
| 2:34 |
| 17. | "I Want to Know What Love Is" | Mick Jones |
| 3:27 |
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "Obsessed" (Cahill Radio Mix) | 3:21 |
| 2. | "Obsessed" (Seamus Haji & Paul Emanuel Radio Edit) | 3:12 |
| 3. | "Obsessed" (Jump Smokers Radio Edit) | 3:20 |
| 4. | "Obsessed" (Friscia and Lamboy Radio Mix) | 4:11 |
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 5. | "Obsessed" (video) | 4:04 |
| 6. | "Obsessed" (video) (hợp tác với Gucci Mane) | 4:25 |
- Ghi chú nhạc mẫu
- "Candy Bling" bao gồm đoạn nhạc mẫu "Back in the Day", do Ahmad Lewis, Stefan Gordy và John Klemmer sáng tác.
- "Inseparable" có chứa giai điệu của "Time After Time", do Robert Hyman và Cyndi Lauper sáng tác.
- "It's a Wrap" sử dụng lại giai điệu "I Belong to You" của The Love Unlimited Orchestra, do Barry White sáng tác.
- "More Than Just Friends" bao gồm đoạn nhạc mẫu "One More Chance" / "Stay with Me (Remix)", do Sean Combs, Chris Wallace, Rashad Smith, Mark DeBarge và Etterlene Jordan sáng tác.
- "The Impossible" và "The Impossible (The Reprise)" có chứa giai điệu của "Forever My Lady" do Albert Brown và Donald DeGrate sáng tác.
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Brasil (Pro-Música Brasil)[33] | Vàng | 30.000* |
| Singapore (RIAS)[34] | Vàng | 5.000* |
| Anh Quốc (BPI)[36] | Bạc | 80,308[35] |
| Hoa Kỳ (RIAA)[37] | Bạch kim | 1.000.000‡ |
| Tổng hợp | ||
| Toàn cầu | — | 2,000,000[38] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ "Australiancharts.com – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Austriancharts.at – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Ultratop.be – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Ultratop.be – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Mariah Carey Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn 200941 trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
- ^ "Danishcharts.dk – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Dutchcharts.nl – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ "Lescharts.com – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Offiziellecharts.de – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2009. 40. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ "Italiancharts.com – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ "Charts.nz – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "South Korea Circle International Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Trên trang này, chọn "2010.06.06~2010.06.12", sau đó chọn mục "국외", để có được bảng xếp hạng tương ứng.
- ^ "Spanishcharts.com – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Swedishcharts.com – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Swisscharts.com – Mariah Carey – Memoirs of an Imperfect Angel" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Mariah Carey | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Mariah Carey Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Mariah Carey Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Memoirs of an Imperfect Angel at MetacriticLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).