Thủy sam
Giao diện
(Đổi hướng từ Metasequoia)
Bản mẫu:Hộp thông tinBản mẫu:Wikidata hình ảnh Thủy sam (danh pháp khoa học: Metasequoia glyptostroboides) là một loài thông lớn thuộc chi Thủy sam (Metasequoia). Cây này là loại cây gỗ lớn có nguồn gốc ở vùng Hồ Bắc-Tứ Xuyên thuộc Trung Quốc. Metasequoia, cùng với Sequoia, Sequoiadendron và một số chi thực vật khác, được chuyển từ họ Taxodiaceae trong phân loại cổ điển sang họ Cupressaceae dùng phân tích DNA.[1] Đây là loài duy nhất còn tồn tại thuộc chi Metasequoia, ngoài ra còn ba loài hóa thạch khác thuộc chi này.
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Gadek, P.A., Alpers, D.L., Heslewood, M.M., and Quinn, C.J. (2000). Relationships within Cupressaceae sensu lato: A combined morphological and molecular approach. American Journal of Botany, 87(7): 1044-1057.Bản mẫu:In lang
- Conifer Specialist Group (1998). Metasequoia glyptostroboides. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2006. Listed as Critically Endangered (CR A1c, C2a v2.3)
- Farjon, A. (2005). Monograph of Cupressaceae and Sciadopitys. Royal Botanic Gardens, Kew. ISBN 1-84246-068-4.
- Hanks, D.A. Crescent Ridge Dawn Redwoods Preserve (2005). http://www.dawnredwood.org
- Jahren, A. H. & Sternberg, L. S. L. (2003). Humidity estimate for the middle Eocene Arctic rain forest. Geology May 2003 pdf file Bản mẫu:Webarchive
- Metasequoia Glyptostroboides (TSN 505864) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Metasequoia stumps, Axel Heiberg IslandPDF (804 KB)
- Williams C.J., LePage, B.A., Vann D.R., Tange, T., Ikeda, H., Ando, M., Kusakabe, T., Tsuzuki, T. and T. Sweda. (2003). Structure, allometry, and biomass of plantation Metasequoia glyptostroboidesBản mẫu:Liên kết hỏng in Japan. Forest Ecology and Management, 180(103): 287-301. [1] Bản mẫu:Webarchive
- Williams C.J., Johnson A.H., LePage, B.A., Vann D.R. and T. Sweda. 2003. Reconstruction of Tertiary Metasequoia Forests II. Structure, Biomass and Productivity of Eocene Floodplain Forests trong Canadian Arctic. Paleobiology, 29(2): 271-292. [2] Bản mẫu:Webarchive
Nghiên cứu thêm
- He, Zican, Jianqiang Li, Qing Cai, Xiaodong Li, and Hongwen Huang. 2004. "Cytogenetic Studies on Metasequoia Glyptostroboides, a Living Fossil Species". Genetica. 122, no. 3: 269-276.
- International Metasequoia Symposium, Ben A. LePage, Christopher J. Williams, and Hong Yang. The Geobiology and Ecology of Metasequoia. Topics in geobiology, v. 22. Dordrecht: Springer, 2005. ISBN 1-4020-2764-8
- Proceedings of the Second International Symposium on Metasequoia and Associated Plants, August 6–10, 2006, Metasequoia: Back from the Brink? An Update. Edited by Hong Yang and Leo J. Hickey. Bulletin of the Peabody Museum of Natural History, Volume 48, Issue 2 ngày 31 tháng 10 năm 2007, pp. 179–426. [3]
- Bản mẫu:Citation
Thể loại:
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Hóa thạch sống
- Chi Thủy sam
- Thực vật vườn châu Á
- Hồ Bắc
- Tứ Xuyên
- Cây trang trí
- Thực vật được mô tả năm 1948
- Thực vật đặc hữu Trung Quốc
- Loài nguy cấp
- Thực vật loài cực kỳ nguy cấp châu Á
- Thực vật Hồ Bắc
- Thực vật Tứ Xuyên
- Loài nguy cấp theo Sách đỏ IUCN
- Biểu tượng Oregon
- Cây Trung Quốc