Mexicali là một thành phố thủ phủ của bang Baja California, México. Thành phố có tổng diện tích 113,7 km². Theo điều tra dân số năm 2010 của Cục Điều tra dân số của Viện Quốc gia về Thống kê và Địa lý (Instituto Nacional de Estadística y Geografía) là 789.775 người, dân số khu vực đô thị là 875.000 còn dân số vùng đô thị là 996.826 người. Đây là thành phố đông dân thứ 11 của Mexico. Mexicali cũng là thủ phủ của khu tự quản Mexicali, và thành phố lớn thứ 2 ở Baja California. Thành phố duy trì dân có học vấn và có kỹ năng cao. Mức sống cư dân thành phố này thuộc trong nhóm cao nhất ở Mexico. Là thành phố hiện đại hóa và trở thành một trung tâm quốc tế và quốc tế trong một khu vực sa mạc, thành phố đã duy trì một tầng lớp trung lưu khá lớn và một lớp thượng lưu. Tại Mexico, nó được công nhận đối với việc đầu tư đáng kể trong giáo dục cũng như mức độ thất nghiệp thấp của.

Mexicali
Ciudad de Mexicali
Thành phố Mexicali

Hiệu kỳ

Ấn chương
Huy hiệu của Mexicali
Huy hiệu
Tên hiệu: Thành phố bắt giữ mặt trời
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí của Mexicali ở Mexico
Country Mexico
BangBaja California Baja California
Khu tự quảnMexicali
Đã thành lập4 tháng 3 năm 1903
Chính quyền
 • Chủ tịchJaime Diaz Ochoa PAN
Diện tích
 • Thành phố113,7 km2 (439 mi2)
Độ cao8 m (27 ft)
Dân số (2015)
 • Thành phố689,775
 • Mật độ81,94/km2 (21,220/mi2)
 • Đô thị996,826
 • Vùng đô thị1,102,342
Tên cư dânMexicalense, cachanilla
 • Mùa hè (DST)PDT (UTC−7)
Mã vùng21000-21399 (vùng đô thị)

Nền kinh tế Mexicali trong lịch sử dựa trên các sản phẩm nông nghiệp, và cho đến ngày nay nó vẫn còn là một khu vực lớn của nền kinh tế. Tuy nhiên, nền kinh tế của thành phố đã dần dần đi từ dựa vào nông nghiệp sang dựa vào công nghiệp. Các công ty như Mitsubishi, Honeywell, Nestle, Coca Cola và Goodrich đã xây dựng nhà máy ở thành phố và khu vực đô thị. Silicon Border nằm ở đây là tốt, một khu công nghiệp lớn là khu vực sản xuất công nghệ cao. Mục tiêu của thành phố là trở thành một trung tâm toàn cầu để sản xuất chất bán dẫn. Mexicali có vị trí địa lý gần với Hoa Kỳ đã làm cho thành phố một địa điểm du lịch phổ biến với người Mỹ từ Arizona, California và Nevada.

Được thành lập vào ngày 14 Tháng 3 năm 1903, Mexicali nằm trên biên giới Mỹ-Mexico giáp với thành phố kết nghĩa Calexico, bang California mà nó hình thành một khu vực đô thị, Calexico-Mexicali. Mexicali cũng có sự khác biệt là thành phố ở cực Bắc của châu Mỹ La tinh.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Mexicali (1951-2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 34.0
(93.2)
34.0
(93.2)
39.5
(103.1)
41.0
(105.8)
47.0
(116.6)
49.1
(120.4)
52.0
(125.6)
49.4
(120.9)
47.1
(116.8)
47.4
(117.3)
39.8
(103.6)
31.3
(88.3)
52.0
(125.6)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 20.5
(68.9)
23.0
(73.4)
26.0
(78.8)
29.7
(85.5)
35.0
(95.0)
40.0
(104.0)
42.3
(108.1)
41.5
(106.7)
38.7
(101.7)
32.5
(90.5)
25.3
(77.5)
20.4
(68.7)
31.2
(88.2)
Trung bình ngày °C (°F) 13.1
(55.6)
15.3
(59.5)
18.0
(64.4)
21.3
(70.3)
25.8
(78.4)
30.5
(86.9)
33.9
(93.0)
33.5
(92.3)
30.4
(86.7)
24.3
(75.7)
17.5
(63.5)
13.1
(55.6)
23.1
(73.6)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 5.8
(42.4)
7.6
(45.7)
10.0
(50.0)
12.8
(55.0)
16.7
(62.1)
20.9
(69.6)
25.6
(78.1)
25.5
(77.9)
22.1
(71.8)
16.1
(61.0)
9.8
(49.6)
5.7
(42.3)
14.9
(58.8)
Thấp kỉ lục °C (°F) −7
(19)
−3.5
(25.7)
−0.9
(30.4)
0.0
(32.0)
6.0
(42.8)
9.1
(48.4)
13.5
(56.3)
14.5
(58.1)
8.0
(46.4)
0.3
(32.5)
−1.5
(29.3)
−8.0
(17.6)
−8.0
(17.6)
Lượng mưa trung bình mm (inches) 10.6
(0.42)
7.2
(0.28)
5.8
(0.23)
1.6
(0.06)
0.5
(0.02)
0.2
(0.01)
3.8
(0.15)
10.1
(0.40)
7.5
(0.30)
8.4
(0.33)
4.9
(0.19)
10.3
(0.41)
70.9
(2.79)
Số ngày mưa trung bình (≥ 0.1 mm) 2.7 2.2 2.1 0.7 0.3 0.1 1.0 1.3 1.1 1.1 1.2 2.2 16.0
Nguồn: Servicio Meteorológico Nacional[1]

Thành phố kết nghĩa

Tham khảo

  1. ^ "Estado de Baja California-Estacion: Mexicali (DGE)". Normales Climatologicas 1951-2010 (bằng tiếng Tây Ban Nha). Servicio Meteorológico Nacional. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015.
  2. ^ "City of San Bernardino – Sister Cities". www.ci.san-bernardino.ca.us. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2022.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Baja California Bản mẫu:Sơ khai Baja CaliforniaLỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).