Michal Škvarka
| Tập tin:Michal Škvarka.jpg | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Michal Škvarka | ||
| Ngày sinh | 19 tháng 8, 1992 | ||
| Nơi sinh | Martin, Tiệp Khắc | ||
| Chiều cao | 1,73 m (5 ft 8 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Žilina | ||
| Số áo | 20 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2001–2004 | Príbovce | ||
| 2004–2006 | Martin | ||
| 2006–2009 | Žilina | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009– | Žilina | 139 | (28) |
| 2011–2012 | → Michalovce (mượn) | 29 | (2) |
| 2012 | → Zlaté Moravce (mượn) | 18 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008–2010 | U-17 Slovakia | 3 | (1) |
| 2010–2012 | U-19 Slovakia | 12 | (3) |
| 2012–2013 | U-21 Slovakia | 2 | (0) |
| 2017– | Slovakia | 2 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 5 năm 2017 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 1 năm 2017 | |||
Michal Škvarka (sinh ngày 19 tháng 8 năm 1992) là một tiền vệ bóng đá Slovakia hiện tại thi đấu cho câu lạc bộ Fortuna Liga MŠK Žilina. Câu lạc bộ cũ của anh là MFK Zemplín Michalovce.[1] Anh là một thành viên của Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Slovakia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
MŠK Žilina
Škvarka ra mắt đội một của Žilina trước Nitra ngày 26 tháng 4 năm 2009 lúc 16 tuổi.
MFK Zemplín Michalovce
Vào tháng 7 năm 2011, anh gia nhập câu lạc bộ Slovakia MFK Zemplín Michalovce[2] theo dạng hợp đồng cho mượn 1 năm từ MŠK Žilina. Michal ra mắt cho MFK Zemplín Michalovce[3] trước MFK Ružomberok B ngày 31 tháng 7 năm 2011.
Sự nghiệp quốc tế
Škvarka được triệu tập lần đầu tiên vào đội tuyển quốc gia thi đấu hai trận giao hữu không chính thức tổ chức ở Abu Dhabi, UAE, vào tháng 1 năm 2017, trước Uganda và Thụy Điển. Anh ra mắt trước Uganda, ra sân từ đầu và thi đấu hết trận. Slovakia thất bại với tỉ số 1–3. Anh cũng thi đấu hiệp một trận với Thụy Điển (thua 0–6), khi anh được thay bởi Martin Bukata.[4][5]
Danh hiệu
MŠK Žilina
- Fortuna Liga: Vô địch: 2009–10, 2016–17
Tham khảo
- ^ "Michalovce sa posilnili aj o trojicu mladých Žilinčanov" (bằng tiếng Slovak). profutbal. ngày 23 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011.
- ^ Michalovce sa posilnili aj o trojicu mladých Žilinčanov Lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine 23.06.2011, profutbal.sk
- ^ MFK Zemplín remizoval v Ružomberku Lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine 25.08.2011, mfkzemplin.sk
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Michal Škvarka tại Soccerway
- MŠK Žilina profile
- Profile at Sports-Info.sk Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine (bằng tiếng Slovak)
- Nguồn CS1 tiếng Slovak (sk)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Slovak (sk)
- Sinh năm 1992
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia
- Người Martin, Slovakia
- Tiền vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá nam Slovakia
- Cầu thủ bóng đá MŠK Žilina
- Cầu thủ bóng đá MFK Zemplín Michalovce
- Cầu thủ bóng đá FC ViOn Zlaté Moravce
- Cầu thủ bóng đá Ekstraklasa
- Cầu thủ bóng đá Ferencvárosi TC
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Nemzeti Bajnokság I
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Slovakia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Slovakia