Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Minamikyūshū
南九州市
—  Thành phố  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Huy hiệu của Minamikyūshū
Huy hiệu

Vị trí của Minamikyūshū ở Kagoshima
Minamikyūshū trên bản đồ Nhật Bản
Minamikyūshū
Minamikyūshū
 
Tọa độ: 31°17′B 130°19′Đ / 31,283°B 130,317°Đ / 31.283; 130.317
Quốc giaNhật Bản
VùngKyūshū
TỉnhKagoshima
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng357,85 km2 (13,817 mi2)
Dân số (April 2008)
 • Tổng cộng40,965
 • Mật độ114/km2 (300/mi2)
WebsiteMinamikyūshū City

Minamikyūshū (南九州市 (Nam Cửu Châu thị) Minamikyūshū-shi?) là một thành phố thuộc tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Như tên gọi, thành phố nằm phía nam của đảo Kyushu. Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, Minamikyūshū có dân số ước tính là 31.666 người trong 16.189 hộ, với mật độ 180 người/km2.[1] Tổng diện tích của thành phố là 357,91 km2 (138,19 dặm vuông Anh).

Lịch sử

Khu vực Minamikyūshū là một phần của tỉnh Satsuma cổ đại và là một phần lãnh thổ của Lãnh địa Satsuma trong thời Edo. Vào ngày 1 tháng 4 năm 1889, làng Chiran ở huyện Kyuri, các làng Kawabe và Katsume ở huyện Kawabe, và làng Ei ở huyện Ewa được thành lập cùng với sự ra đời của hệ thống đô thị hiện đại. Kawabe được nâng lên thành thị trấn vào ngày 13 tháng 10 năm 1923, tiếp theo là Chiran vào ngày 1 tháng 4 năm 1932 và Ei vào ngày 1 tháng 8 năm 1950. Kawabe sáp nhập Katsume vào ngày 1 tháng 9 năm 1956. Vào ngày 1 tháng 12 năm 2007, Kawanabe, Chiran và Ei sáp nhập để hình thành thành phố Minamikyūshū.[2]

Địa lý

Minamikyūshū nằm ở phía nam bán đảo Satsuma, cách thành phố Kagoshima khoảng 30 km về phía tây nam, và hướng ra Biển Hoa Đông về phía nam.

Đơn vị cấp hạt giáp ranh

Khí hậu

Minamikyūshū có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (phân loại khí hậu Köppen Cfa) đặc trưng bởi mùa hè ấm áp và mùa đông mát mẻ với lượng tuyết rơi ít hoặc không có tuyết. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Minamikyūshū là 17,4 °C. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2303 mm, trong đó tháng 9 là tháng ẩm ướt nhất. Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 8, khoảng 26,6 °C, và thấp nhất vào tháng 1, khoảng 8,0 °C.[3]

Nhân khẩu

Theo số liệu thống kê dân số của Nhật Bản, dân số của Minamikyūshū như sau:

Lịch sử dân số
NămSố dân±%
195082.021—    
196074.059−9.7%
197056.744−23.4%
198050.261−11.4%
199047.498−5.5%
200044.137−7.1%
201039.065−11.5%
202033.080−15.3%

Chính quyền

Thành phố Minamikyūshū có hình thức chính quyền thị trưởng-hội đồng với thị trưởng được bầu trực tiếp và hội đồng thành phố đơn viện gồm 20 thành viên. Minamikyūshū đóng góp một thành viên vào Hội đồng tỉnh Kagoshima. Về chính trị quốc gia, thành phố thuộc khu vực bầu cử số 2 Kagoshima của Chúng Nghị viện Quốc hội Nhật Bản.

Kinh tế

Nền kinh tế của Minamikyūshū chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Đây là vùng sản xuất trà lớn nhất Nhật Bản và nổi tiếng với loại trà "Chiran".

Giao thông

Đường sắt

  JR Kyushu - Tuyến Ibusuki Makurazaki

Ei - Nishi-Ei - Goryō - Ishikaki - Mizunarikawa - Ei-Ōkawa - Matsugaura - Satsuma-Shioya

Đường cao tốc

  •   Xa lộ Minamikyūshū
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Jct”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Jct”.

Giáo dục

Minamikyūshū có 17 trường tiểu học công lập và 5 trường trung học cơ sở công lập do chính quyền thành phố quản lý, cùng 3 trường trung học phổ thông công lập do Sở Giáo dục tỉnh Kagoshima điều hành.

Nhân vật nổi bật

Tham khảo

  1. ^ "Minamikyūshū City official statistics" (bằng tiếng Nhật). Japan.
  2. ^ Lucken, Michael (ngày 28 tháng 2 năm 2017). The Japanese and the War: Expectation, Perception, and the Shaping of Memory (bằng tiếng Anh). Columbia University Press. ISBN 978-0-231-54398-9.
  3. ^ Minamikyūshū climate: Average Temperature, weather by month

Liên kết ngoài