Minamisatsuma, Kagoshima
Minamisatsuma (南さつま市 (Nam Tát Ma thị) Minamisatsuma-shi) là một thành phố thuộc tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2024[cập nhật], thành phố có dân số ước tính là 31.397 người trong 16.779 hộ, với mật độ 110 người/km2.[1] Tổng diện tích thành phố là 283,59 km2 (109,49 dặm vuông Anh).
| Minamisatsuma 南さつま市 | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Hiệu kỳ Ấn chương Biểu trưng chính thức của Minamisatsuma Biểu tượng | |
Vị trí của Minamisatsuma ở Kagoshima | |
| Tọa độ: 31°24′8″B 130°18′11″Đ / 31,40222°B 130,30306°Đ | |
| Quốc gia | Nhật Bản |
| Vùng | Kyūshū |
| Tỉnh | Kagoshima |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 283,30 km2 (10,940 mi2) |
| Dân số (ngày 1 tháng 10 năm 2004) | |
| • Tổng cộng | 42,258 |
| • Mật độ | 149/km2 (390/mi2) |
| Website | Minamikyūshū City |
Lịch sử
Minamisatsuma là một phần của tỉnh Satsuma cổ đại và từng là một phần lãnh thổ của lãnh địa Satsuma thời Edo. Các làng Kaseda, Higashikaseda, Nishikaseda và Seinangata thuộc huyện Kawabe và Ata và Tabuse thuộc huyện Ata được thành lập vào ngày 1 tháng 4 năm 1889 cùng với sự ra đời của hệ thống đô thị hiện đại. Kaseda được nâng lên thành thị trấn vào ngày 1 tháng 1 năm 1924. Higashikaseda trở thành thị trấn Mansei vào ngày 1 tháng 1 năm 1925. Nishikaseda (đã được đổi tên thành Kasasa vào năm 1923) trở thành thị trấn Kasasa vào ngày 10 tháng 11 năm 1940. Sau đó, nó tách ra thành các thị trấn Kasas và Oura vào ngày 1 tháng 4 năm 1951. Kaseda và Mansei sáp nhập để thành lập thành phố Kaseda vào ngày 15 tháng 7 năm 1954. Seinangata (đã được đổi tên thành Bozu vào năm 1953) trở thành thị trấn Bozu vào ngày 1 tháng 11 năm 1955. Ata và Tabuse sáp nhập để thành lập thị trấn Kinpo vào ngày 30 tháng 9 năm 1956.
Thành phố Minamisatsuma được thành lập vào ngày 7 tháng 11 năm 2005, từ sự sáp nhập của thành phố Kaseda với thị trấn Kinpō (thuộc huyện Hioki), và các thị trấn Bonotsu, Kasasa và Ōura (tất cả đều thuộc huyện Kawanabe).
Kaseda
Kaseda (加世田市 (Gia Thế Điền thị) Kaseda-shi) là một thành phố nằm ở tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Thành phố được thành lập vào ngày 15 tháng 7 năm 1954. Tính đến năm 2003, thành phố có dân số ước tính là 23.740 người và mật độ dân số là 251,56 người/km². Tổng diện tích là 94,37 km². Vào ngày 7 tháng 11 năm 2005, Kaseda được sáp nhập để tạo thành Minamisatsuma và không còn tồn tại như một đô thị độc lập nữa.
Kinpō
Kinpō (金峰町 (Kim Phong đinh) Kinpō-chō) là một thị trấn nằm ở huyện Hioki, tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Tính đến năm 2003, thị trấn có dân số ước tính là 8.099 người và mật độ dân số là 112,10 người/km². Tổng diện tích là 72,25 km². Vào ngày 7 tháng 11 năm 2005, Kinpō được sáp nhập để tạo thành Minamisatsuma và không còn tồn tại như một đô thị độc lập nữa.
Bōnotsu
Bōnotsu (坊津町 (Phòng Tân đinh) Bōnotsu-chō) là một thị trấn nằm ở huyện Kawanabe, tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Tính đến năm 2003, thị trấn có dân số ước tính là 4.387 người và mật độ dân số là 113,62 người/km². Tổng diện tích là 38,61 km². Vào ngày 7 tháng 11 năm 2005, Bōnotsu được sáp nhập để tạo thành Minamisatsuma và không còn tồn tại như một đô thị độc lập nữa.
Kasasa
Kasasa (笠沙町 (Lạp Sa đinh) Kasasa-chō) là một thị trấn nằm ở huyện Kawanabe, tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Tính đến năm 2003, thị trấn có dân số ước tính là 3.585 người và mật độ dân số là 89,89 người/km². Tổng diện tích là 39,88 km². Vào ngày 7 tháng 11 năm 2005, Kasasa được sáp nhập để tạo thành Minamisatsuma và không còn tồn tại như một đô thị độc lập nữa.
Ōura
Ōura (大浦町 (Đại Phố đinh) Ōura-chō) là một thị trấn nằm ở huyện Kawanabe, tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Tính đến năm 2003, thị trấn có dân số ước tính là 2.802 người và mật độ dân số là 73,37 người/km². Tổng diện tích là 38,19 km². Vào ngày 7 tháng 11 năm 2005, Ōura được sáp nhập để tạo thành Minamisatsuma và không còn tồn tại như một đô thị độc lập nữa.
Địa lý
Minamisatsuma nằm ở cực tây nam của bán đảo Satsuma, hướng ra Biển Hoa Đông. Phía tây bắc thành phố là Fukiagehama, một trong ba khu vực cồn cát lớn nhất Nhật Bản, và phía tây nam là một vùng bờ biển hình vịnh được công nhận là danh lam thắng cảnh quốc gia. Ngoài khơi Biển Hoa Đông là quần đảo Uji và quần đảo Kusakaki không có người ở, nằm trong ranh giới thành phố.
Đơn vị cấp hạt giáp ranh
Khí hậu
Minamisatsuma có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (phân loại khí hậu Köppen Cfa) với mùa hè nóng và mùa đông ôn hòa. Lượng mưa đáng kể trong suốt cả năm, và nhiều hơn vào mùa hè, đặc biệt là vào tháng 6 và tháng 7. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Minamisatsuma là 18,0 °C (64,4 °F). Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.454,0 mm (96,61 in) với tháng 6 là tháng ẩm ướt nhất. Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 8, khoảng 27,9 °C (82,2 °F), và thấp nhất vào tháng 1, khoảng 8,3 °C (46,9 °F). Nhiệt độ cao kỷ lục của nó là 36,4 °C (97,5 °F), đạt được vào ngày 14 tháng 8 năm 2024 và nhiệt độ thấp kỷ lục của nó là −4,6 °C (23,7 °F), đạt được vào ngày 11 tháng 2 năm 1996.
| Dữ liệu khí hậu của Kaseda, Minamisatsuma, Kagoshima | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 22.7 (72.9) |
23.9 (75.0) |
26.8 (80.2) |
28.8 (83.8) |
31.6 (88.9) |
34.7 (94.5) |
35.9 (96.6) |
36.4 (97.5) |
35.2 (95.4) |
33.3 (91.9) |
28.8 (83.8) |
24.9 (76.8) |
36.4 (97.5) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 12.7 (54.9) |
13.9 (57.0) |
16.9 (62.4) |
21.0 (69.8) |
24.8 (76.6) |
27.4 (81.3) |
31.3 (88.3) |
32.3 (90.1) |
29.8 (85.6) |
25.5 (77.9) |
20.4 (68.7) |
15.1 (59.2) |
22.6 (72.7) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 8.3 (46.9) |
9.3 (48.7) |
12.2 (54.0) |
16.3 (61.3) |
20.1 (68.2) |
23.5 (74.3) |
27.3 (81.1) |
27.9 (82.2) |
25.1 (77.2) |
20.3 (68.5) |
15.1 (59.2) |
10.2 (50.4) |
18.0 (64.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 3.8 (38.8) |
4.4 (39.9) |
7.3 (45.1) |
11.4 (52.5) |
15.6 (60.1) |
20.2 (68.4) |
24.0 (75.2) |
24.3 (75.7) |
21.3 (70.3) |
15.6 (60.1) |
10.1 (50.2) |
5.3 (41.5) |
13.6 (56.5) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −4.2 (24.4) |
−4.6 (23.7) |
−1.8 (28.8) |
0.2 (32.4) |
6.5 (43.7) |
11.7 (53.1) |
16.7 (62.1) |
17.6 (63.7) |
11.4 (52.5) |
4.8 (40.6) |
0.4 (32.7) |
−3.8 (25.2) |
−4.6 (23.7) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 93.2 (3.67) |
118.7 (4.67) |
167.0 (6.57) |
195.4 (7.69) |
189.6 (7.46) |
514.2 (20.24) |
337.3 (13.28) |
219.9 (8.66) |
276.3 (10.88) |
104.8 (4.13) |
127.2 (5.01) |
110.5 (4.35) |
2.454 (96.61) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 11.2 | 10.5 | 13.2 | 10.7 | 9.9 | 15.4 | 11.5 | 10.8 | 10.5 | 8.0 | 9.2 | 10.2 | 131.1 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 96.5 | 111.2 | 148.7 | 165.6 | 166.6 | 99.1 | 172.7 | 198.8 | 162.7 | 174.4 | 135.8 | 110.2 | 1.742,3 |
| Nguồn: Cục Khí tượng Nhật Bản[2][3] | |||||||||||||
Nhân khẩu
Theo số liệu thống kê dân số Nhật Bản, dân số của Minamisatsuma năm 2020 là 32.887 người. Minamisatsuma đã tiến hành điều tra dân số từ năm 1920. Dân số thành phố đạt đỉnh điểm vào năm 1945 với hơn 90.000 người; dân số thành phố đã giảm dần kể từ đó. Cho đến năm 2020, dân số thành phố vẫn chưa có dấu hiệu tăng lên.
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số liệu dân số Minamisatsuma[4] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Chính quyền
Thành phố Minamisatsuma có thể chế chính quyền thị trưởng-hội đồng với thị trưởng được bầu trực tiếp và hội đồng thành phố đơn viện gồm 17 thành viên. Minamisatsuma đóng góp một thành viên vào Hội đồng tỉnh Kagoshima. Về chính trị quốc gia, thành phố thuộc khu vực bầu cử số 2 Kagoshima của Chúng Nghị viện Quốc hội Nhật Bản.
Kinh tế
Nền kinh tế của Minamisatsuma chủ yếu dựa vào nông nghiệp và đánh bắt cá thương mại.
Giao thông
Đường sắt
Sau khi tuyến đường sắt Nansatsu Makurazaki ngừng hoạt động vào năm 1984, thành phố này không còn dịch vụ đường sắt chở khách. Các ga tàu gần nhất là ga Taniyama hoặc ga Makurazaki trên tuyến JR Kyushu Ibusuki Makurazaki, hoặc ga Ijūin trên tuyến chính Kagoshima.
Đường cao tốc
Giáo dục
Thành phố Minamisatsuma có mười trường tiểu học công lập, ba trường trung học cơ sở công lập và hai trường liên cấp tiểu học/trung học cơ sở do chính quyền thành phố điều hành, cùng hai trường trung học phổ thông công lập do Sở Giáo dục tỉnh Kagoshima điều hành. Ngoài ra còn có một trường trung học phổ thông tư thục liên cấp.
Thành phố kết nghĩa
- Kỳ Tân, Cao Hùng, Đài Loan, Trung Hoa Dân Quốc, thành phố hữu nghị từ 2023
Tham khảo
- ^ "Minamisatsuma City official statistics" (bằng tiếng Nhật). Japan.
- ^ 観測史上1~10位の値(年間を通じての値). JMA. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
- ^ 気象庁 / 平年値(年・月ごとの値). JMA. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
- ^ Minamisatsuma population statistics
Liên kết ngoài
- Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons
- (bằng tiếng Nhật) Minamisatsuma official website
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).