Nam vương Quốc tế (Thái Lan)
(Đổi hướng từ Mister International (Thái Lan))
Nam vương Quốc tế (tiếng Anh: Mister International) là một cuộc thi sắc đẹp hàng năm dành cho nam giới do Mister International Organization thành lập từ năm 2006. Cùng với cuộc thi đối thủ là Mister World, cuộc thi này là một trong hai cuộc thi sắc đẹp dành cho nam giới lớn nhất thế giới xét về số lượng các cuộc thi cấp quốc gia. Mister International Organization có trụ sở tại Singapore và được cựu chủ tịch kiêm nhà sáng lập quá cố Alan Sim làm chủ và tổ chức.
| Tập tin:Mister International logo.png | |
| Loại | Cuộc thi sắc đẹp nam giới quốc tế |
|---|---|
| Tổ chức mẹ | Mister International Company, Ltd |
| Trụ sở chính | |
| Lần thứ đầu tiên | 2006 |
| Lần thứ mới nhất | 2025 |
| Đương kim | Kirk Bondad Wachsmuth |
Sáng lập | Alan Sim |
Chủ tịch | Pradit Pradinunt |
Phó Chủ tịch | Anthony Santana |
Tổng giám đốc Điều hành | Ricky JungHoon Jun |
Giám đốc Điều hành | Nicholo Paulo Ventura |
| Ngôn ngữ | Tiếng Anh |
| Website | www |
Người giữ danh hiệu
| Lần thứ | Năm | Ngày | Nam vương Quốc tế | Á vương | Nơi tổ chức | Số thí sinh | Nguồn | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||||||
| 1 | 2006 | 7 tháng 10 năm 2006 | Wissam Hanna Liban |
Erbert Javier Delgado Venezuela |
Konstantinos Avrampos Hy Lạp |
Karlis Karolis Latvia |
Chaka Sedgwick Hoa Kỳ |
Không trao giải | Singapore | 19 | [1][2] |
| 2 | 2007 | 31 tháng 12 năm 2007 | Alan Bianco Martini Brasil |
Oh Jong Sung Hàn Quốc |
Aristotelis Bolovinos Hy Lạp |
Alberto García Gómez Venezuela |
Bassel Mohammad Abou Liban |
Không trao giải | Kuching, Malaysia | 17 | [2][3] |
| 3 | 2008 | 24 tháng 11 năm 2008 | Ngô Tiến Đoàn Việt Nam |
Mohamad Chamseddine Liban |
Zhang Lun Shuo Trung Quốc |
Mihovil Barun Croatia |
Vincent Cleuren Hà Lan |
Không trao giải | Đài Nam, Đài Loan | 30 | [2][4][5] |
| 4 | 2009 | 19 tháng 12 năm 2009 | Bruno Kettels Bolivia |
Hector Soria Tây Ban Nha |
Marcelino Gebrayel Liban |
Maxime Thomasset Pháp |
Sebastian Strzepka Ba Lan |
Không trao giải | Đài Trung, Đài Loan | 29 | [2] |
| 5 | 2010 | 20 tháng 11 năm 2010 | Ryan Terry Đại Anh |
Caio Lucius Ribeiro Brasil |
Luis Alberto Macías Tây Ban Nha |
Thomas Sebastian Indonesia |
Leodion Sulaj Hy Lạp |
Không trao giải | Jakarta, Indonesia | 40 | [2] |
| 6 | 2011 | 17 tháng 12 năm 2011 | César Curti Brasil |
Martin Gardavsky Séc |
Steven Yoswara Indonesia |
Lê Khôi Nguyên Việt Nam |
Marco Djelevic Virriat Thụy Điển |
Không trao giải | Băng Cốc, Thái Lan | 33 | [2] |
| 7 | 2012 | 24 tháng 11 năm 2012 | Ali Hammoud Liban (Từ bỏ) |
Ron Teh Singapore (Tiếp quản) |
Marko Sobot Slovenia |
Ricardo Magrino Brasil |
Ján Haraslín Slovakia |
Không trao giải | 38 | [2] | |
| 8 | 2013 | 21 tháng 11 năm 2013 | José Anmer Paredes Venezuela |
Albern Sultan Indonesia |
Jhonatan Marko Brasil |
Hans Briseño México |
Gil Wagas Philippines |
Antonin Beránek Séc |
Jakarta, Indonesia | 38 | [2] |
| 9 | 2014 | 14 tháng 2 năm 2015 | Neil Perez Philippines |
Rabih El Zein Liban |
Tomas Dumbrovsky Séc |
Rafal Maslak Ba Lan |
Mitja Nadizar Slovenia |
Không trao giải | Seoul, Hàn Quốc | 29 | [2] |
| 10 | 2015 | 30 tháng 11 năm 2015 | Pedro Mendes Thụy Sĩ |
Anderson Tomazini Brazil |
Lee Sang Jin Hàn Quốc |
Julian Javier Torres Panama |
Jakub Kraus Séc |
Không trao giải | Manila, Philippines | 36 | [2][6] |
| 11 | 2016 | 13 tháng 2 năm 2017 | Paul Iskandar Liban |
Masaya Yamagishi Nhật Bản |
Vinicio Modolo Ý |
Không trao giải | Băng Cốc, Thái Lan | 35 | [2] | ||
| 12 | 2017 | 30 tháng 4 năm 2018 | Lee Seung Hwan Hàn Quốc |
Manuel Molano Colombia |
Dwayne Geldenhuis Nam Phi |
Không trao giải | Yangon, Myanmar | 36 | [2] | ||
| 13 | 2018 | 25 tháng 2 năm 2019 | Trịnh Văn Bảo Việt Nam |
Francesco Piscitelli Venezuela |
Waikin Kwan Hong Kong |
Không trao giải | Pasay, Philippines | 39 | [2][7][8][9] | ||
| 2019–2021 Bị hủy do đại dịch COVID-19. | |||||||||||
| 14 | 2022 | 30 tháng 10 năm 2022 | Manu Franco Cộng hòa Dominica |
Lukanand Kshetrimayum Ấn Độ |
Orangel Dirinot Venezuela |
Jason Li Hồng Kông |
Myron Jude Ordillano Philippines |
Juan Pablo Colias Tây Ban Nha |
Thành phố Quezon, Philippines | 35 | [2][10][11][12] |
| 15 | 2023 | 17 tháng 9 năm 2023 | Thitisan Goodburn Thái Lan |
William Manuel Badell López Venezuela |
Edward Ogunniya Brasil |
Không trao giải | Băng Cốc, Thái Lan | 36 | [13] | ||
| 16 | 2024 | 14 tháng 12 năm 2024 | Nwajagu Chinemerem Samuel Nigeria |
Nguyễn Mạnh Lân Việt Nam |
Glenn Victor Sutanto Indonesia |
Không trao giải | 47 | [14][15] | |||
| 17 | 2025 | 25 tháng 9 năm 2025 | Kirk Bondad Wachsmuth Philippines |
Saadedine Ghassan Heneine Liban |
Choi Seung Ho Hàn Quốc |
Bethel Mbamara Nigeria |
José Roberto Mena Araya Costa Rica |
Kanapol Treesongkiat Thái Lan |
Nonthaburi, Thái Lan | 42 | [16][17] |
Quốc gia/vùng lãnh thổ theo số lần chiến thắng
| Quốc gia/vùng lãnh thổ | Số lần | Năm |
|---|---|---|
| Liban | 3 | 2006, 2012,[a] 2016 |
| Brasil | 2 | 2007, 2011 |
| Việt Nam | 2008, 2018 | |
| Philippines | 2014, 2025 | |
| Bolivia | 1 | 2009 |
| Đại Anh | 2010 | |
| Singapore | 2012[a] | |
| Venezuela | 2013 | |
| Thụy Sĩ | 2015 | |
| Hàn Quốc | 2017 | |
| Cộng hòa Dominica | 2022 | |
| Thái Lan | 2023 | |
| Nigeria | 2024 |
Danh sách đại diện Việt Nam
Chú thích màu
- : Chiến thắng
- : Á vương
- : Top chung kết
- : Top bán chung kết
- : Được giải thưởng đặc biệt
| Năm | Đại diện | Quê quán | Thứ hạng tại Mister International Vietnam |
Thứ hạng tại Mister International |
Giải thưởng đặc biệt | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2008 | Ngô Tiến Đoàn | Cần Thơ | Bổ nhiệm
|
Mister International | 1
|
[18] |
| 2009 | Lê Xuân Vĩnh Thụy | Thành phố Hồ Chí Minh | Bổ nhiệm
|
Top 15 | 1
|
[19] |
| 2011 | Lê Khôi Nguyên | Đồng Tháp | Mister Vietnam 2010 | Á vương 3 | 1
|
[20] |
| 2012 | Đỗ Bá Đạt | Thành phố Hồ Chí Minh | Bổ nhiệm
|
Không xếp hạng | 1
|
[21] |
| 2016 | Nguyễn Tiến Đạt | Hà Nội | Bổ nhiệm
|
Top 6 | 1
|
[22] |
| 2017 | Trần Minh Trung | Bà Rịa - Vũng Tàu | Bổ nhiệm
|
Top 5 | 0 | [23] |
| 2018 | Trịnh Văn Bảo | Hải Phòng | Bổ nhiệm
|
Mister International | 1
|
[24] |
| 2023 | Phạm Minh Quyền | Đồng Nai | Mister Vietnam 2019 | Không xếp hạng | 0 | [25] |
| 2024 | Nguyễn Mạnh Lân | Hà Nội | Mister Vietnam 2024 | Á vương 1 | 0 | [26][27] |
| 2025 | Đoàn Công Vinh | Tây Ninh | Bổ nhiệm | Top 11 | 2
|
[16][17] |
Tham khảo
Ghi chú
Chú thích
- ^ "Latvijas misters «Mister International 2006» Singapūrā iegūst 3. vietu". Vipi.tv (bằng tiếng Latvia). ngày 25 tháng 10 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n "Past Winners".
- ^ "Brazil Wins Mister International 2007". Star Meter. ngày 1 tháng 1 năm 2008. tr. 5. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.[liên kết hỏng]
- ^ Online, TTVH (ngày 14 tháng 11 năm 2008). "'Nam vương' Tiến Đoàn tham dự Mister International 2008". The Thao Van Hoa Vietnam. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Vietnamese model wins Mister International 2008". Voice of Vietnam (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 11 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ^ Ong, Wyatt (ngày 30 tháng 11 năm 2015). "Switzerland's Pedro Mendes wins Mister International 2015 pageant". RAPPLER Rappler (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ^ Dumaual, Mario (ngày 7 tháng 5 năm 2022). "Mister International kings gather for Mister PH pageant launch". ABS-CBN News. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Vietnam's Trinh Bao Wins 2018 Mister International". ngày 28 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ^ Ke, Bryan (ngày 28 tháng 2 năm 2019). "Vietnam's Trinh Bao Wins 2018 Mister International". Next Shark (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ^ Tusing, David. "Manuel Franco from Dominican Republic crowned Mister International 2022 in the Philippines". The National (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ^ "IN PICTURES: The winners of Mister International 2022". Manila Bulletin (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ^ "14TH MISTER INTERNATIONAL CONTESTANTS". ngày 19 tháng 8 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ^ Donovan, Joshua (ngày 29 tháng 9 năm 2023). "Kim Goodburn May Have The Crown, But The Audience Are The Real Winners: Mister International 2023 Wraps Up". DNA Magazine (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
- ^ olufemiajasa (ngày 15 tháng 12 năm 2024). "Nigerian model Nwajagu Samuel becomes first African to win Mister International title". Vanguard News (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
- ^ "De faixa a coroa: Nigeriano é 1º homem negro e africano a vencer o Mister International". F5 (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 14 tháng 12 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "Đại diện Philippines là Nam vương Quốc tế, Đoàn Công Vinh dừng chân ở top 10". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2025.
- ^ a b "Nam vương quốc tế 2025 đến từ đâu?". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Ngô Tiến Đoàn đăng quang Mister International". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Vĩnh Thụy vào top 15 Quý ông Quốc tế". Ngoisao.net. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2009.
- ^ "Lê Khôi Nguyên thành Á vương 3 Mr. International". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2011.
- ^ "Mỹ nam Việt và mưa giải thưởng những lần "đem chuông đánh xứ người"". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Tiến Đạt chỉ vào top 6 nam vương vì lỗi phiên dịch". Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Siêu mẫu Minh Trung vượt vũ môn lọt Top 5 Mister International 2018". Lao Động. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Trịnh Bảo xuất sắc lặp lại lịch sử Tiến Đoàn đăng quang Nam vương Quốc tế". Dân Trí. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Vẻ ngoài nam tính của Minh Quyền - đại diện Việt Nam dự thi Mister International 2023". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Nguyễn Mạnh Lân đăng quang Á vương Quốc tế 2024". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Nguyễn Mạnh Lân là á vương 1 Mister International 2024". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2024.