Mohammed Al-Fatil
Mohammed Abdulhakeem Al-Fatil (tiếng Ả Rập: مُحَمَّد عَبْد الْحَكِيم آل فَتِيل; sinh ngày 4 tháng 1 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Al-Najma và đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út.[2]
|
A larger image Mohammed Al-Fatil trong màu áo Al-Nassr năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mohammed Abdulhakeem Al-Fatil | ||
| Ngày sinh | 4 tháng 1, 1992 | ||
| Nơi sinh | Qatif, Ả Rập Xê Út | ||
| Chiều cao | 1,79 m[1] | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al-Najma | ||
| Số áo | 33 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2002–2009 | Al-Taraji | ||
| 2009–2012 | Al-Ahli | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2021 | Al-Ahli | 101 | (5) |
| 2021–2025 | Al-Nassr | 45 | (3) |
| 2026– | Al-Najma | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2011 | U-20 Ả Rập Xê Út | 6 | (1) |
| 2012 | U-23 Ả Rập Xê Út | 4 | (0) |
| 2012– | Ả Rập Xê Út | 15 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:50, 26 May 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:55, 21 January 2019 (UTC) | |||
Sự nghiệp
Al Fatil bắt đầu sự nghiệp tại Al-Taraji ở quê nhà Qatif.[3] Vào ngày 31 tháng 5 năm 2009, Al Fatil ký hợp đồng với Al-Ahli và gia nhập đội trẻ của họ.[4] Anh có trận ra mắt đội một vào ngày 11 tháng 1 năm 2012 trong chiến thắng 4–0 trên sân khách trước Najran ở vòng 16 của giải vô địch quốc gia Pro League.[5] Al Fatil ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ cùng với 27 cầu thủ khác vào ngày 25 tháng 6 năm 2012.[6] Vào ngày 11 tháng 1 năm 2015, Al Fatil ký một hợp đồng mới có thời hạn ba năm với Al-Ahli.[7] Vào ngày 3 tháng 5 năm 2018, Al Fatil gia hạn hợp đồng với Al-Ahli thêm ba năm nữa.[8] Vào ngày 4 tháng 8 năm 2021, Al Fatil gia nhập Al-Nassr.[9] Vào ngày 12 tháng 2 năm 2026, Al Fatil gia nhập Al-Najma.[10]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 5 năm 2024[11]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | King Cup | Crown Prince Cup | Châu Á | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Al-Ahli | 2011–12 | 2 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | 6 | 0 | |
| 2012–13 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| 2013–14 | 7 | 1 | 1 | 0 | 1 | 1 | — | — | 9 | 2 | |||
| 2014–15 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| 2015–16 | 8 | 1 | 3 | 0 | 2 | 0 | 5 | 1 | — | 18 | 2 | ||
| 2016–17 | 21 | 1 | 4 | 0 | 2 | 0 | 6 | 0 | 1[a] | 0 | 34 | 1 | |
| 2017–18 | 5 | 0 | 2 | 0 | — | 2 | 0 | — | 9 | 0 | |||
| 2018–19 | 22 | 1 | 0 | 0 | — | 5 | 0 | 5[b] | 0 | 32 | 1 | ||
| 2019–20 | 15 | 0 | 3 | 0 | — | 7 | 0 | — | 25 | 0 | |||
| 2020–21 | 21 | 1 | 0 | 0 | — | 6 | 0 | — | 27 | 1 | |||
| Tổng cộng | 101 | 5 | 15 | 0 | 5 | 1 | 34 | 1 | 6 | 0 | 161 | 7 | |
| Al-Nassr | 2021–22 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | — | 5 | 0 | ||
| 2022–23 | 7 | 1 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | 7 | 1 | |||
| 2023–24 | 17 | 1 | 1 | 0 | — | 5 | 0 | 2[b] 1[a] | 0 | 26 | 1 | ||
| Tổng cộng | 28 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | 3 | 0 | 38 | 2 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 129 | 7 | 16 | 0 | 5 | 1 | 40 | 1 | 9 | 0 | 199 | 9 | |
- ^ a b Ra sân tại Siêu cúp Ả Rập Xê Út
- ^ a b Ra sân tại Arab Club Champions Cup
Quốc tế
| Ả Rập Xê Út | ||
|---|---|---|
| Năm | Trận | Bàn |
| 2012 | 3 | 0 |
| 2016 | 1 | 0 |
| 2017 | 4 | 0 |
| 2018 | 3 | 0 |
| 2019 | 4 | 1 |
| Tổng cộng | 15 | 1 |
Bàn thắng quốc tế
- Bàn thắng và kết quả của Ả Rập Xê Út được để trước.[14]
| Bàn | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 8 tháng 1 năm 2019 | Sân vận động Maktoum bin Rashid Al Maktoum, Dubai | CHDCND Triều Tiên | 2–0 | 4–0 | Cúp bóng đá châu Á 2019 |
Danh hiệu
Al-Ahli
- Saudi Pro League: 2015–16
- King's Cup: 2012, 2016
- Crown Prince's Cup: 2014–15
- Siêu cúp Ả Rập Xê Út: 2016
Al-Nassr
- Arab Club Champions Cup: 2023
- Á quân King's Cup: 2023[15]
- Á quân Siêu cúp Ả Rập Xê Út: 2024,[16]
Tham khảo
- ^ "Hồ sơ cầu thủ 2017–2018". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2026.
- ^ "كووورة: الموقع العربي الرياضي الأول".
- ^ "آل فتيل.. مهارة وهدوء".
- ^ "فتيل الترجي يوقع للأهلي".
- ^ "NAJRAN VS. AL AHLI 0 - 4".
- ^ "الأهلي يستقطب يحي حكمي لموسم واحد ويوقع مع (28) لاعب دفعه واحده". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2026.
- ^ "آل فتيل يجدد للأهلي حتى 2018".
- ^ "أهلي جدة يمدد عقد آل فتيل حتى 2021".
- ^ "النصر يتعاقد مع آل فتيل".
- ^ "النجمة.. ثالث محطات آل فتيل".
- ^ "MOHAMMED AL FATIL".
- ^ Mohammed Al-Fatil tại National-Football-Teams.com
- ^ "Saudi Team".
- ^ "Al-Fatil, Mohammed". National Football Teams. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2017.
- ^ "نيابة عن خادم الحرمين الشريفين .. سمو ولي العهد يتوج فريق الهلال بكأس خادم الحرمين الشريفين للموسم الرياضي 2023 – 2024".
- ^ "Al Nassr vs al Hilal live scores & match info | Soccerway".
- Mohammed Al-Fatil – Thành tích thi đấu FIFA
Liên kết ngoài
- Mohammed Al-Fatil tại Soccerway