Giải đua xe MotoGP 2015 là giải đua MotoGP lần thứ 67. Giải đua do FIM tổ chức, có 18 chặng đua ở 14 quốc gia.

Tập tin:Jorge Lorenzo 2.jpg
Jorge Lorenzo (ảnh năm 2013) là nhà vô địch năm 2015.

Tay đua Jorge Lorenzo của đội đua Yamaha đã giành chức vô địch tay đua sau khi giành chiến thắng chặng đua cuối cùng của mùa giải ở Valencia. Đây là chức vô địch MotoGP thứ 3 cũng là cuối cùng của Lorenzo.

GIải MotoGP 2025 xảy ra một sự cố nổi tiếng, ở chặng đua Malaysia, vì mâu thuẫn trên đường đua mà Valentino Rossi đã đạp ngã Marc Marquez. Rossi khi đó là tay đua dẫn đầu trên bảng xếp hạng tổng, đã bị phạt phải xuất phát từ vị trí cuối cùng ở chặng đua tiếp theo ở Valencia, cũng là chặng đua cuối cùng của mùa giải. Ở chặng đua cuối cùng thì Rossi chỉ cán đích ở vị trí thứ 4, bị đồng đội Jorge Lorenzo, tay đua chiến thắng chặng đua đó, giành chức vô địch.

Lịch thi đấu

Chặng Ngày đua chính Grand Prix Trường đua, địa điểm
1 29/03/2015   Commercial Bank Grand Prix of Qatar Trường đua quốc tế Losail, Lusail
2 12/04/2015   Red Bull Grand Prix of the Americas Trường đua Americas, Austin
3 19/04/2015   Gran Premio Red Bull de la República Argentina Trường đua Termas de Rio Hondo, Termas de Rio Hondo
4 03/05/2015   Gran Premio bwin de España Trường đua Jerez, Jerez de la Frontera
5 17/05/2015   Monster Energy Grand Prix de France Trường đua Bugatti, Le Mans
6 31/05/2015   Gran Premio d'Italia TIM Trường đua Mugello, Scarperia e San Piero
7 14/06/2015   Gran Premi Monster Energy de Catalunya Trường đua Barcelona-Catalunya, Montmeló
8 27/06/2015   Motul TT Assen Trường đua TT Assen, Assen
9 12/07/2015   GoPro Motorrad Grand Prix Deutschland Trường đua Sachsenring, Hohenstein-Ernstthal
10 09/08/2015   Red Bull Indianapolis Grand Prix Trường đua Indianapolis, Speedway
11 16/08/2015   bwin Grand Prix České republiky Trường đua Brno, Brno
12 30/08/2015   Octo British Grand Prix Trường đua Silverstone, Silverstone
13 13/09/2015   Gran Premio TIM di San Marino e della Riviera di Rimini Trường đua Misano, Misano Adriatico
14 27/09/2015   Gran Premio Movistar de Aragón Trường đua MotorLand Aragón, Alcañiz
15 11/10/2015   Motul Grand Prix of Japan Trường đua Motegi, Motegi
16 18/10/2015   Pramac Australian Motorcycle Grand Prix Trường đua Phillip Island, Phillip Island
17 25/10/2015   Shell Malaysia Motorcycle Grand Prix Trường đua Sepang, Sepang
18 08/11/2015   Gran Premio Motul de la Comunitat Valenciana Trường đua Ricardo Tormo, Valencia
Nguồn:[1][2][3]

Danh sách các đội đua và tay đua

Danh sách các tay đua, đội đua, xưởng đua tham gia giải MotoGP 2015:

Nhóm Factory (xưởng)
Đội đua Xưởng đua Xe Số xe Tay đua Số chặng
  Aprilia Racing Team Gresini Aprilia[4] RS-GP 19   Álvaro Bautista[5] Tất cả
33   Marco Melandri[6] 1–8
70   Michael Laverty[7] 9
6   Stefan Bradl[8] 10–18
  Octo IodaRacing Team
  E-Motion IodaRacing Team[9]
ART ART GP13 15   Alex de Angelis[10] 1–15
55   Damian Cudlin[11] 16–17
23   Broc Parkes[12] 18
  Ducati Team Ducati Desmosedici GP15 04   Andrea Dovizioso[13] Tất cả
29   Andrea Iannone[14] Tất cả
51   Michele Pirro[15] 6, 13, 18
  Pramac Racing
  Octo Pramac Racing[16]
Desmosedici GP14[17] 9   Danilo Petrucci[18] Tất cả
68   Yonny Hernández[19] Tất cả
  Repsol Honda Team Honda RC213V 26   Dani Pedrosa[20] 1, 5–18
7   Hiroshi Aoyama[21] 2–4
93   Marc Márquez[22] Tất cả
  Team HRC with Nissin 72   Takumi Takahashi[23] 15
  CWM LCR Honda
  LCR Honda[24]
35   Cal Crutchlow[25] Tất cả
  EG 0,0 Marc VDS 45   Scott Redding[26] Tất cả
  Team Suzuki Ecstar Suzuki GSX-RR 25   Maverick Viñales[27] Tất cả
41   Aleix Espargaró[27] Tất cả
  Movistar Yamaha MotoGP Yamaha YZR-M1 46   Valentino Rossi[28] Tất cả
99   Jorge Lorenzo[29] Tất cả
  Yamaha Factory Racing Team 21   Katsuyuki Nakasuga[23] 15
  Monster Yamaha Tech 3 38   Bradley Smith[30] Tất cả
44   Pol Espargaró[31] Tất cả
Nhóm Open (mở rộng)
Đội đua Xưởng đua Xe Số xe Tay đua Số chặng
  Avintia Racing Ducati Desmosedici GP14[32] 8   Héctor Barberá[33] Tất cả
63   Mike Di Meglio[34] Tất cả
  AB Motoracing Honda RC213V-RS 17   Karel Abraham[35] 1–7, 11–14
7   Hiroshi Aoyama[36] 9
24   Toni Elías[37] 10
64   Kousuke Akiyoshi[23] 15
13   Anthony West[38] 16–18
  CWM LCR Honda
  LCR Honda[24]
43   Jack Miller[39] Tất cả
  Aspar MotoGP Team 50   Eugene Laverty[40] Tất cả
69   Nicky Hayden[41] Tất cả
  Athinà Forward Racing
  Forward Racing[42]
Yamaha Forward Yamaha Forward 6   Stefan Bradl[43] 1–8
71   Claudio Corti[44] 9
71   Claudio Corti 11–13
24   Toni Elías[45] 14–18
76   Loris Baz[46] 1–9, 11–18
Chú thích
Tay đua chính thức
Tay đua đặc cách
Tay đua thay thế

Kết quả và xếp hạng

Chiến thắng Grands Prix

Chặng Grand Prix Pole Fastest lap Tay đua chiến thắng Đội đua chiến thắng Xưởng đua chiến thắng
1   Qatar motorcycle Grand Prix[47]   Andrea Dovizioso   Valentino Rossi   Valentino Rossi   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
2   Motorcycle Grand Prix of the Americas[48]   Marc Márquez   Andrea Iannone   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
3   Argentine Republic motorcycle Grand Prix[49]   Marc Márquez   Valentino Rossi   Valentino Rossi   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
4   Spanish motorcycle Grand Prix[50]   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
5   French motorcycle Grand Prix[51]   Marc Márquez   Valentino Rossi   Jorge Lorenzo   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
6   Italian motorcycle Grand Prix[52]   Andrea Iannone   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
7   Catalan motorcycle Grand Prix[53]   Aleix Espargaró   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
8   Dutch TT[54]   Valentino Rossi   Marc Márquez   Valentino Rossi   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
9   German motorcycle Grand Prix[55]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
10   Indianapolis motorcycle Grand Prix[1]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
11   Czech Republic motorcycle Grand Prix[1]   Jorge Lorenzo   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
12   British motorcycle Grand Prix[56]   Marc Márquez   Valentino Rossi   Valentino Rossi   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
13   San Marino and Rimini Riviera motorcycle Grand Prix[57]   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
14   Aragon motorcycle Grand Prix[58]   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
15   Japanese motorcycle Grand Prix[59]   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Dani Pedrosa   Repsol Honda Team   Honda
16   Australian motorcycle Grand Prix[60]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
17   Malaysian motorcycle Grand Prix[61]   Dani Pedrosa   Jorge Lorenzo   Dani Pedrosa   Repsol Honda Team   Honda
18   Valencian Community motorcycle Grand Prix[62]   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha

Bảng xếp hạng tay đua

Cách tính điểm

Ở mỗi chặng đua, những tay đua hoàn thành cuộc đua chính trong top 15 sẽ được thưởng điểm từ cao đến thấp như sau:

Vị trí  1st   2nd   3rd   4th   5th   6th   7th   8th   9th   10th   11th   12th   13th   14th   15th 
Điểm 25 20 16 13 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm
1   Jorge Lorenzo Yamaha Movistar Yamaha MotoGP 4 4 5 1 1 1 1 3 4 2 1 4 Ret 1 3 2 2 1 330
2   Valentino Rossi Yamaha Movistar Yamaha MotoGP 1 3 1 3 2 3 2 1 3 3 3 1 5 3 2 4 3 4 325
3   Marc Márquez Honda Repsol Honda Team 5 1 Ret 2 4 Ret Ret 2 1 1 2 Ret 1 Ret 4 1 Ret 2 242
4   Dani Pedrosa Honda Repsol Honda Team 6 16 4 3 8 2 4 5 5 9 2 1 5 1 3 206
5   Andrea Iannone Ducati Ducati Team 3 5 4 6 5 2 4 4 5 5 4 8 7 4 Ret 3 Ret Ret 188
6   Bradley Smith Yamaha Monster Yamaha Tech 3 8 6 6 8 6 5 5 7 6 6 7 7 2 8 7 10 4 6 181
7   Andrea Dovizioso Ducati Ducati Team 2 2 2 9 3 Ret Ret 12 Ret 9 6 3 8 5 5 13 Ret 7 162
8   Cal Crutchlow Honda LCR Honda 7 7 3 4 Ret Ret Ret 6 7 8 Ret Ret 11 7 6 7 5 9 125
9   Pol Espargaró Yamaha Monster Yamaha Tech 3 9 Ret 8 5 7 6 Ret 5 8 7 8 Ret Ret 9 Ret 8 9 5 114
10   Danilo Petrucci Ducati Octo Pramac Racing 12 10 11 12 10 9 9 11 9 10 10 2 6 Ret Ret 12 6 10 113
11   Aleix Espargaró Suzuki Team Suzuki Ecstar 11 8 7 7 Ret Ret Ret 9 10 14 9 9 10 6 11 9 7 8 105
12   Maverick Viñales Suzuki Team Suzuki Ecstar 14 9 10 11 9 7 6 10 11 11 Ret 11 14 11 Ret 6 8 11 97
13   Scott Redding Honda EG 0,0 Marc VDS 13 Ret 9 13 Ret 11 7 13 Ret 13 12 6 3 12 10 11 11 15 84
14   Yonny Hernández Ducati Octo Pramac Racing 10 Ret Ret 10 8 10 Ret 14 12 12 11 Ret Ret 10 14 17 12 13 56
15   Héctor Barberá Ducati Open Avintia Racing 15 12 13 14 13 13 16 Ret 13 15 16 13 18 16 9 16 13 16 33
16   Álvaro Bautista Aprilia Aprilia Racing Team Gresini Ret 15 19 15 15 14 10 17 14 18 13 10 15 13 16 14 15 14 31
17   Loris Baz Yamaha Forward Open Forward Racing 22 17 14 Ret 12 12 13 15 19 15 16 4 17 Ret 18 Ret 19 28
18   Stefan Bradl Yamaha Forward Open Athinà Forward Racing 16 Ret 15 16 Ret Ret 8 Ret 17
Aprilia Aprilia Racing Team Gresini 20 14 Ret 16 18 18 21 10 18
19   Jack Miller Honda Open LCR Honda Ret 14 12 20 Ret Ret 11 Ret 15 Ret 19 Ret 12 19 Ret 15 17 21 17
20   Nicky Hayden Honda Open Aspar MotoGP Team 17 13 16 17 11 Ret Ret 16 16 16 17 12 17 15 13 Ret 16 17 16
21   Michele Pirro Ducati Ducati Team 8 Ret 12 12
22   Eugene Laverty Honda Open Aspar MotoGP Team 18 16 17 18 14 15 12 Ret 17 19 Ret 17 19 14 17 19 19 Ret 9
23   Katsuyuki Nakasuga Yamaha Yamaha Factory Racing Team 8 8
24   Mike Di Meglio Ducati Open Avintia Racing 19 Ret 18 22 Ret 16 14 18 Ret 17 18 14 13 20 15 20 18 Ret 8
25   Hiroshi Aoyama Honda Repsol Honda Team 11 Ret Ret 5
Open AB Motoracing Ret
26   Takumi Takahashi Honda Team HRC with Nissin 12 4
27   Toni Elías Honda Open AB Motoracing 22 2
Yamaha Forward Open Forward Racing 21 20 22 14 20
28   Alex de Angelis ART E-Motion IodaRacing Team 20 18 22 21 17 Ret 15 Ret 18 21 Ret 15 Ret Ret DNS 2
  Karel Abraham Honda Open AB Motoracing Ret Ret 21 Ret Ret 17 DNS 21 19 21 Ret 0
  Marco Melandri Aprilia Aprilia Racing Team Gresini 21 Ret 20 19 18 18 Ret 19 0
  Claudio Corti Yamaha Forward Open Forward Racing Ret 20 18 20 0
  Kousuke Akiyoshi Honda Open AB Motoracing 19 0
  Anthony West Honda Open AB Motoracing 23 20 22 0
  Michael Laverty Aprilia Aprilia Racing Team Gresini 20 0
  Damian Cudlin ART E-Motion IodaRacing Team Ret Ret 0
  Broc Parkes ART E-Motion IodaRacing Team Ret 0
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm
Màu Ý nghĩa
Vàng Chiến thắng
Bạc Hạng 2
Đồng Hạng 3
Lá cây Ghi điểm
Xanh đậm Không ghi điểm
Không xếp hạng, có hoàn thành (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Cam Không phân hạng (DNQ)
Không phân hạng trước (DNPQ)
Đen Bị loại khỏi kết quả (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Rút lui (WD)
Chặng đua bị hủy (C)
Ô trống Không đua thử (DNP)
Không đến (DNA)
Loại trừ (EX)

Bold – Pole
Italics – Fastest Lap
Light blue – Rookie

Icon Class
Open Open Entry

Bảng xếp hạng xưởng đua

Ở mỗi chặng đua, điểm số của xưởng đua là điểm số của tay đua có xếp hạng cao nhất của xưởng đua đó.

Stt Xưởng đua QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm
1   Yamaha 1 3 1 1 1 1 1 1 3 2 1 1 2 1 2 2 2 1 407
2   Honda 5 1 3 2 4 4 3 2 1 1 2 5 1 2 1 1 1 2 355
3   Ducati 2 2 2 6 3 2 4 4 5 5 4 2 6 4 5 3 6 7 256
4   Suzuki 11 8 7 7 9 7 6 9 10 11 9 9 10 6 11 6 7 8 137
5   Aprilia 21 15 19 15 15 14 10 17 14 18 13 10 15 13 16 14 10 14 36
6   Yamaha Forward 16 17 14 16 12 12 8 15 19 15 16 4 17 20 18 14 19 35
7   ART 20 18 22 21 17 Ret 15 Ret 18 21 Ret 15 Ret Ret DNS Ret Ret Ret 2
Stt Xưởng đua QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm

Bảng xếp hạng đội đua

Ở mỗi chặng đua, điểm số đội đua là tổng điểm của các tay đua chính thức của đội đua đó. Kết quả của các tay đua đặc cách không được tính vào điểm số đội đua.

Stt Đội đua Số xe QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm
1   Movistar Yamaha MotoGP 46 1 3 1 3 2 3 2 1 3 3 3 1 5 3 2 4 3 4 655
99 4 4 5 1 1 1 1 3 4 2 1 4 Ret 1 3 2 2 1
2   Repsol Honda Team 7 11 Ret Ret 453
26 6 16 4 3 8 2 4 5 5 9 2 1 5 1 3
93 5 1 Ret 2 4 Ret Ret 2 1 1 2 Ret 1 Ret 4 1 Ret 2
3   Ducati Team 04 2 2 2 9 3 Ret Ret 12 Ret 9 6 3 8 5 5 13 Ret 7 350
29 3 5 4 6 5 2 4 4 5 5 4 8 7 4 Ret 3 Ret Ret
4   Monster Yamaha Tech 3 38 8 6 6 8 6 5 5 7 6 6 7 7 2 8 7 10 4 6 295
44 9 Ret 8 5 7 6 Ret 5 8 7 8 Ret Ret 9 Ret 8 9 5
5   Team Suzuki Ecstar 25 14 9 10 11 9 7 6 10 11 11 Ret 11 14 11 Ret 6 8 11 202
41 11 8 7 7 Ret Ret Ret 9 10 14 9 9 10 6 11 9 7 8
6   Octo Pramac Racing 9 12 10 11 12 10 9 9 11 9 10 10 2 6 Ret Ret 12 6 10 169
68 10 Ret Ret 10 8 10 Ret 14 12 12 11 Ret Ret 10 14 17 12 13
7   LCR Honda 35 7 7 3 4 Ret Ret Ret 6 7 8 Ret Ret 11 7 6 7 5 9 142
43 Ret 14 12 20 Ret Ret 11 Ret 15 Ret 19 Ret 12 19 Ret 15 17 21
8   EG 0,0 Marc VDS 45 13 Ret 9 13 Ret 11 7 13 Ret 13 12 6 3 12 10 11 11 15 84
9   Avintia Racing 8 15 12 13 14 13 13 16 Ret 13 15 16 13 18 16 9 16 13 16 41
63 19 Ret 18 22 Ret 16 14 18 Ret 17 18 14 13 20 15 20 18 Ret
10   Forward Racing 6 16 Ret 15 16 Ret Ret 8 Ret 39
24 21 20 22 14 20
71 Ret 20 18 20
76 22 17 14 Ret 12 12 13 15 19 15 16 4 17 Ret 18 Ret 19
11   Aprilia Racing Team Gresini 6 20 14 Ret 16 18 18 21 10 18 39
19 Ret 15 19 15 15 14 10 17 14 18 13 10 15 13 16 14 15 14
33 21 Ret 20 19 18 18 Ret 19
70 20
12   Aspar MotoGP Team 50 18 16 17 18 14 15 12 Ret 17 19 Ret 17 19 14 13 19 19 Ret 25
69 17 13 16 17 11 Ret Ret 16 16 16 17 12 17 15 17 Ret 16 17
13   E-Motion IodaRacing Team 15 20 18 22 21 17 Ret 15 Ret 18 21 Ret 15 Ret Ret DNS 2
23 Ret
55 Ret Ret
  AB Motoracing 7 Ret 0
13 23 20 22
17 Ret Ret 21 Ret Ret 17 DNS 21 19 21 Ret
24 22
64 19
Stt Đội đua Số xe QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm

Tham khảo

  1. ^ a b c "2015 provisional MotoGP calendar announced". motogp.com. Dorna Sports. ngày 26 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014.
  2. ^ "MotoGP Calendar". www.yamaha-racing.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
  3. ^ "2015 World Motorcycle Championship". ngày 12 tháng 6 năm 2017.
  4. ^ "Aprilia to rejoin MotoGP for 2015 with Gresini Racing". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014.
  5. ^ "Alvaro Bautista confirmed with Gresini Aprilia". Crash.net. Crash Media Group. ngày 15 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
  6. ^ "Melandri to race with Aprilia in MotoGP in 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.
  7. ^ "Melandri out, Michael Laverty in at Aprilia". Crash.net. Crash Media Group. ngày 8 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2015.
  8. ^ "Bradl signs for Aprilia Racing Team Gresini". motogp.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015.
  9. ^ Bestetti, Adriano (ngày 30 tháng 5 năm 2015). "Nuova livrea e title sponsor per IodaRacing" [New livery and title sponsor for IodaRacing]. Motoblog (bằng tiếng Ý). Blogo.it. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015.
  10. ^ "De Angelis and Alt with Iodaracing for next year". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 6 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014.
  11. ^ "Aussie Cudlin to replace injured de Angelis". Speedcafe.com. Speedcafe. ngày 15 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
  12. ^ "GP Motul De La Comunitat Valenciana – MotoGP Entry List" (PDF). MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 5 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
  13. ^ "Andrea Dovizioso signs new Ducati MotoGP contract". Crash.net. Crash Media Group. ngày 19 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
  14. ^ "Iannone to replace Crutchlow at Ducati Team for 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 2 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  15. ^ "Pirro to wild card at Mugello for Ducati Team". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015.
  16. ^ "Pramac in new sponsorship deal with Octo Telematics". Crash.net. Crash Media Group. ngày 27 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015.
  17. ^ "Intervista a Paolo Ciabatti". Motograndprix.motorionline.com/ (bằng tiếng Ý). Motorionline. ngày 30 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2014.
  18. ^ "MotoGP, Petrucci on Pramac Ducati in 2015". GPone.com. ngày 26 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014.
  19. ^ "Hernandez hoping for Desmosedici GP15 next year". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 25 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014.
  20. ^ "Honda Racing Corporation sign Pedrosa until end of 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 9 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014.
  21. ^ "Aoyama to replace Pedrosa for Austin & Argentina". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2015.
  22. ^ "Honda Racing Corporation renew with Marc Marquez until end of 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2014.
  23. ^ a b c "Motul Grand Prix of Japan – MotoGP Entry List" (PDF). MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 8 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2015.
  24. ^ a b "MotoGP Silverstone: New GIVI livery for Cal Crutchlow". Crash.net. Crash Media Group. ngày 28 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015.
  25. ^ "Crutchlow to ride with CWM-LCR Honda in 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 2 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  26. ^ "Scott Redding to ride factory-spec Marc VDS Honda in 2015 MotoGP". Autosport.com. Haymarket Publications. ngày 14 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2014.
  27. ^ a b "Suzuki return to MotoGP with Aleix Espargaro and Maverick Viñales in 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 30 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2014.
  28. ^ "Yamaha and Valentino Rossi set to continue with two-year contract extension". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 2 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2014.
  29. ^ "Exklusiv: Jorge Lorenzo fährt auch 2015 bei Yamaha" [Exclusive: Jorge Lorenzo also goes with Yamaha in 2015]. Speedweek.com (bằng tiếng Đức). ngày 28 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014.
  30. ^ "Smith and Monster Yamaha Tech3 to continue together in 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 13 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2014.
  31. ^ "Pol Espargaro signs with Monster Yamaha Tech 3". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 2 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  32. ^ "Ducati and Avintia Racing join forces". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014.
  33. ^ "Héctor Barberá prorroga su contrato con Avintia Racing MotoGP hasta 2015" [Hector Barbera extends his contract until 2015 with Avintia Racing MotoGP]. avintiaracing.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). Avintia Racing. ngày 11 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2013.
  34. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên MotoGPEntry1
  35. ^ "Karel Abraham confident about his future". motogp.net.au. ngày 15 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2014.
  36. ^ "Aoyama to replace Abraham at Sachsenring". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 2 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015.
  37. ^ "Title battle set to recommence at Indianapolis". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015.
  38. ^ "Pramac Australian Motorcycle Grand Prix – MotoGP Entry List" (PDF). MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 15 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
  39. ^ "Miller to join CWM LCR Honda Team for the 2015 MotoGP campaign". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2014.
  40. ^ "Eugene Laverty confirms MotoGP switch in 2015". motorcyclenews.com. ngày 16 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2014.
  41. ^ "Hayden confirms Aspar, upgraded Honda MotoGP plans". Crash.net. Crash Media Group. ngày 23 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014.
  42. ^ Emmett, David (ngày 27 tháng 7 năm 2015). "Official: Forward Racing To Miss Indianapolis, Hopeful For Brno". MotoMatters.com. David Emmett. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015.
  43. ^ "NGM Forward Racing sign Bradl for 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 6 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2014.
  44. ^ "MotoGP Germany: Bradl out of home round, Corti to replace". Crash.net. Crash Media Group. ngày 6 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2015.
  45. ^ "Toni Elias back to MotoGP with Forward, replaces Claudio Corti". Autosport. Haymarket Publications. ngày 16 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2015.
  46. ^ "Baz joins NGM Forward Racing for 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2014.
  47. ^ "Qatar to host MotoGP until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 7 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  48. ^ "MotoGP to race in Texas in 2013 at the Circuit of The Americas". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012.
  49. ^ "Argentina to join MotoGP calendar in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013.
  50. ^ "Jerez confirmed until 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 16 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.
  51. ^ "Dorna Sports and Claude Michy agree on French Grand Prix extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  52. ^ "Mugello extends MotoGP deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  53. ^ "Circuit de Catalunya renews MotoGP for further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  54. ^ "TT Circuit Assen secures MotoGP for 10 more years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  55. ^ "German Motorcycle GP secured until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  56. ^ "British MotoGP moves to Silverstone". Crash.net. Crash Media Group. ngày 13 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  57. ^ "Misano renews MotoGP participation for a further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  58. ^ "Dorna and MotorLand Aragón agree extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  59. ^ "Motegi to host MotoGP until at least 2018". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
  60. ^ "Victoria secures MotoGP until 2016". invest.vic.gov.au. Invest Victoria. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  61. ^ "Sepang renews MotoGP deal until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2013.
  62. ^ "Valencia extends MotoGP contract until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.