Mueang Roi Et (huyện)
Mueang Roi Et (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) ở phía tây của tỉnh Roi Et, đông bắc Thái Lan.
| Mueang Roi Et เมืองร้อยเอ็ด | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Roi Et, Thái Lan với Mueang Roi Et | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Roi Et |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 493,6 km2 (190,6 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 153,567 |
| • Mật độ | 124,9/km2 (323/mi2) |
| Mã bưu chính | 45000 |
| Mã địa lý | 4501 |
Lịch sử
Mueang Roi Et là một thành phố cổ. Khu vực xung quanh thành phố đã được lập huyện vào năm 1908. Năm 1913, đơn vị này đã được đổi tên từ Pachin Roi Et sang Mueang Roi Et.[1]
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Changhan, Chiang Khwan, Thawat Buri, At Samat, Chaturaphak Phiman và Si Somdet của tỉnh Roi Et, và Mueang Maha Sarakham của tỉnh Maha Sarakham.
Hành chính
Huyện này được chia thành 15 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 195 làng (muban). Roi Et là một thị xã (thesaban mueang) nằm trên toàn bộ tambon Nai Mueang. Có 14 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Nai Mueang | ในเมือง | - | 34,285 | |
| 2. | Rop Mueang | รอบเมือง | 20 | 15.569 | |
| 3. | Nuea Mueang | เหนือเมือง | 21 | 19.797 | |
| 4. | Khon Kaen | ขอนแก่น | 14 | 7.310 | |
| 5. | Na Pho | นาโพธิ์ | 10 | 4.718 | |
| 6. | Sa-at Sombun | สะอาดสมบูรณ์ | 16 | 8.584 | |
| 8. | Si Kaeo | สีแก้ว | 20 | 12.769 | |
| 9. | Po Phan | ปอภาร (ปอพาน) | 13 | 7.547 | |
| 10. | Non Rang | โนนรัง | 9 | 5.603 | |
| 17. | Nong Kaeo | หนองแก้ว | 13 | 6.860 | |
| 18. | Nong Waeng | หนองแวง | 15 | 8.137 | |
| 20. | Dong Lan | ดงลาน | 13 | 7.755 | |
| 23. | Khaen Yai | แคนใหญ่ | 11 | 4.439 | |
| 24. | Non Tan | โนนตาล | 10 | 4.977 | |
| 25. | Mueang Thong | เมืองทอง | 10 | 5.217 |
Các con số không có trong bảng này là tambon tạo thành các huyện Changhan và Si Somdet.
Tham khảo
- ^ "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 30 số 0 ง. ngày 19 tháng 10 năm 1913. tr. 1619–1620. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2008.