Mullus auratus
Mullus auratus là một loài cá biển thuộc chi Mullus trong họ Cá phèn. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1882.
| Mullus auratus | |
|---|---|
| Tập tin:Red Goatfish Stray (cropped).jpg | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Syngnathiformes |
| Họ: | Mullidae |
| Chi: | Mullus |
| Loài: | M. auratus
|
| Danh pháp hai phần | |
| Mullus auratus Jordan & Gilbert, 1882 | |
| Các đồng nghĩa | |
Từ nguyên
Tính từ định danh auratus trong tiếng Latinh mang nghĩa là "dát vàng" hàm ý đề cập đến dải màu vàng thay vì màu đen trên vây lưng như Mullus barbatus (do trước đó Jordan và Gilbert xem chúng là một phân loài của M. barbatus).[3]
Phân bố và môi trường sống
M. auratus có phân bố ở bờ tây Đại Tây Dương, từ bang Rhode Island dọc theo bờ biển Hoa Kỳ (đôi khi cũng xuất hiện ở giữa Nova Scotia và Maine), qua khắp vịnh México và phần lớn biển Caribe (đến Cuba), dọc theo bờ biển Trung Mỹ từ México đến Guyana; một số ghi nhận chưa được xác nhận về loài này ở Bermuda.[1]
M. auratus sống ở vùng biển gần bờ trên nền đáy bùn hoặc cát bột và đá gần ám tiêu, độ sâu đến ít nhất là 122 m. Chúng thường được tìm thấy ở vùng biển thềm lục địa và ngoài khơi đại dương hơn là vùng nước gần bờ. Cá con thường ẩn mình trong các bụi rong mơ.[1]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở M. auratus là 27 cm.[4] Cặp râu cá dày được dùng để bới trầm tích. Cá có màu đỏ, trắng hơn ở dưới bụng. Một sọc đỏ nâu từ mõm băng xuyên qua mắt đến cuối gốc đuôi. Thân có 2–5 sọc ngang mờ màu vàng. Vây lưng trước có 2 sọc: sọc cam ở gốc, sọc nâu đỏ phía trên. Vây lưng sau có 4–5 sọc đỏ mảnh.[5]
Số gai vây lưng: 9; Số tia vây lưng: 8; Số gai vây hậu môn: 2; Số tia vây hậu môn: 6; Số tia vây ngực: 16–17.[5]
Thương mại
M. auratus có giá trị thương mại không đáng kể, nhưng thịt của chúng có chất lượng cao.[1]
Tham khảo
- ^ a b c d Dooley, J.; Collette, B.; Aiken, K.A.; Pina Amargos, F.; Kishore, R. & Singh-Renton, S. (2015). "Mullus auratus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2015: e.T16545072A16546287. doi:10.2305/IUCN.UK.2015-4.RLTS.T16545072A16546287.en. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Uiblein, Franz; Williams, Jeffrey T.; Bailly, Nicolas; Hoang, Tuan A.; Rajan, P. Thomas (2024). "Four new goatfishes (Upeneus, Mullidae, Mulliformes) from the Asian Indo-Pacific with a list of valid goatfish species and remarks on goatfish diversity" (PDF). Cybium. Quyển 48 số 2. tr. 135–160. doi:10.26028/CYBIUM/2024-001. ISSN 0399-0974.
- ^ Christopher Scharpf, biên tập (2025). "Order Syngnathiformes". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Mullus auratus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ a b D. Ross Robertson & J. Van Tassell (2023). "Species: Mullus auratus, Red Goatfish". Shorefishes of the Greater Caribbean: online information system. Smithsonian Tropical Research Institute.
- Xem thêm
- Caldwell, Melba C. (1962). "Development and distribution of larval and juvenile fishes of the family mullidae of the western north Atlantic" (PDF). Fishery Bulletin. Quyển 62. Cục Thủy sản Quốc gia Hoa Kỳ (NOAA Fisheries). tr. 431–443 (phần Mullus auratus).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).