Nélson Cabral Semedo (sinh ngày 16 tháng 11 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ phải cho câu lạc bộ Fenerbahçe tại Süper Ligđội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha.

Nélson Semedo
Tập tin:Nelson Semedo Croatia v Portugal 2 July 2026-227.jpg
Semedo trong màu áo đội tuyển Bồ Đào Nha tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Nélson Cabral Semedo[1]
Ngày sinh 16 tháng 11, 1993 (32 tuổi)[1]
Nơi sinh Lisbon, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,77 m (5 ft 10 in)[2]
Vị trí Hậu vệ phải
Thông tin đội
Đội hiện nay
Fenerbahçe
Số áo 27
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2008–2011 Sintrense
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Sintrense 26 (5)
2012–2016 Benfica B 63 (4)
2012–2013Fátima (mượn) 29 (0)
2015–2017 Benfica 43 (2)
2017–2020 Barcelona 82 (2)
2020–2025 Wolverhampton Wanderers 165 (1)
2025– Fenerbahçe 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2016 U-23 Bồ Đào Nha 1 (0)
2015– Bồ Đào Nha 46 (0)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho Bồ Đào Nha
UEFA Nations League
Vô địch Bồ Đào Nha 2019
Vô địch Đức 2025
FIFA Confederations Cup
Hạng ba Nga 2017
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 14 tháng 10 năm 2025

Semedo bắt đầu sự nghiệp của mình tại Sintrense trước khi gia nhập Benfica vào năm 2012. Vào tháng 7 năm 2017, anh chuyển sang Tây Ban Nha chơi cho Barcelona và cùng câu lạc bộ này giành chức vô địch La Liga ở hai mùa giải đầu tiên.

Semedo ra mắt đội tuyển Bồ Đào Nha vào tháng 10 năm 2015 và đại diện cho quốc gia này thi đấu tại FIFA Confederations Cup 2017, UEFA Nations League 2018–19, UEFA Euro 2020UEFA Euro 2024.

Phong cách thi đấu

Điểm mạnh của Semedo là tốc độ, khả năng kiểm soát bóng, rê bóng và chuyền bóng.[3]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 25 tháng 5 năm 2025[4][5]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sintrense 2011–12 Terceira Divisão 26 5 1 0 27 5
Fátima (mượn) 2012–13 Segunda Divisão 29 0 2 0 31 0
Benfica B 2013–14 Segunda Liga 17 0 17 0
2014–15 42 1 42 1
2015–16 4 3 4 3
Tổng cộng 63 4 63 4
Benfica 2015–16 Primeira Liga 12 1 0 0 2 0 3[c] 0 1[d] 0 18 1
2016–17 31 1 4 0 2 0 8[c] 1 1[d] 0 46 2
Tổng cộng 43 2 4 0 4 0 11 1 2 0 64 3
Barcelona 2017–18 La Liga 24 0 4 0 7[c] 0 1[e] 0 36 0
2018–19 26 1 9 0 10[c] 0 1[e] 0 46 1
2019–20 32 1 3 0 7[c] 0 0[e] 0 42 1
Tổng cộng 82 2 16 0 24 0 2 0 124 2
Wolverhampton Wanderers 2020–21 Premier League 34 1 1 0 0 0 35 1
2021–22 25 0 2 1 1 0 28 1
2022–23 36 0 2 0 3 0 41 0
2023–24 36 0 5 1 0 0 41 1
2024–25 34 0 2 0 1 0 37 0
Tổng cộng 165 1 12 2 5 0 182 3
Fenerbahçe 2025–26 Süper Lig 0 0 0 0 0 0 0 0 12 1
Tổng cộng sự nghiệp 407 15 35 2 9 0 35 1 4 0 490 17
  1. ^ Bao gồm Taça de Portugal, Copa del Rey, FA Cup, Turkish Cup
  2. ^ Bao gồm Taça da Liga, EFL Cup
  3. ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. ^ a b Ra sân tại Supertaça Cândido de Oliveira
  5. ^ a b c Số lần ra sân tại Supercopa de España

Quốc tế

Tính đến 14 tháng 10 năm 2025[6]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bồ Đào Nha 2015 1 0
2017 7 0
2019 5 0
2020 4 0
2021 7 0
2023 3 0
2024 13 0
2025 6 0
Tổng cộng 46 0

Danh hiệu

Benfica[7]

Barcelona[7]

Fenerbahçe

Bồ Đào Nha

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b c "FIFA Confederations Cup Russia 2017: List of players: Portugal" (PDF). FIFA. ngày 20 tháng 3 năm 2018. tr. 7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018.
  2. ^ "Nélson Semedo". FC Barcelona. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018.
  3. ^ "Nélson Semedo". Who Scored. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019.
  4. ^ Nélson Semedo tại ForaDeJogo. Truy cập 26 December 2016.
  5. ^ Nélson Semedo tại Soccerway
  6. ^ "Nélson Semedo". EU-Football.info. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2021.
  7. ^ a b "Nélson Semedo". FC Barcelona. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2018.
  8. ^ "Portugal regressa ao topo da Europa. Liga das Nações fica em casa" [Portugal return to the top of Europe. Nations League stays home] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SAPO. ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.
  9. ^ "Portugal vs Spain – UEFA Nations League Final 2025". UEFA. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  10. ^ "Champions League breakthrough team of 2017". UEFA. ngày 24 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017.

Liên kết ngoài