Tề (nước)
- Xem Tề (định hướng) về các nghĩa khác của từ "Tề".
Bản mẫu:Infobox Former Country Tề (Phồn thể: 齊國; Giản thể: 齐国) là một quốc gia chư hầu của nhà Chu từ thời kỳ Xuân Thu đến tận thời kì Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Hoa. Lãnh thổ của quốc gia này hiện tương ứng với đại bộ phận tỉnh Sơn Đông.
Đất nước này khởi đầu từ Khương Tử Nha, khai quốc công thần giúp Chu Vũ vương lập nên nhà Chu, nước Tề là đất phong của Khương Tử Nha theo lệ phân phong của nhà Chu, truyền đi đời đời. Thời Xuân Thu, nước Tề trứ danh là một chư hầu mạnh dưới thời kỳ của Tề Hoàn công, một trong Ngũ bá. Trong thời kỳ Chiến Quốc, nước Tề đổi từ họ Khương sang họ Điền với vị quân chủ Thái công Điền Hòa, nước Tề cũng nổi lên như là một nhà nước hùng mạnh, được sử sách coi là một trong số 7 quốc gia có ảnh hưởng lớn nhất thời kỳ đó, tức Chiến Quốc Thất hùng.
Năm 221 TCN, nước Tề bị nước Tần diệt, là quốc gia cuối cùng bị Tần Thủy Hoàng chinh phục.
Lịch sử
Vào khoảng thế kỷ 11 TCN, Tề được thành lập một thời gian ngắn sau khi nhà Chu ra đời, là phần thưởng của vua Chu Vũ Vương ban cho Khương Thái Công Lã Vọng. Ban đầu vùng đất phong cho Lã Vọng là Tề (nay thuộc tỉnh Hồ Nam) nên sử gọi nước này là Tề. Sau khi Chu Vũ Vương chết thì xảy ra Loạn tam Giám. Chu công Cơ Đán phải thân chinh sang phía đông dẹp loạn. Sau khi dẹp loạn xong, nhằm mục đích trấn áp các thế lực địa phương, Chu công đã cho di dời Tề tới vùng bán đảo Sơn Đông.
Suốt thời Xuân Thu và Chiến Quốc, nước Tề là một nước chư hầu mạnh do khả năng đương đầu với những kẻ thù lớn bên cạnh như Sở và Tần. Kinh đô nước này đóng tại Doanh Khâu (nay là trấn Lâm Truy của quận Lâm Truy, địa cấp thị Truy Bác, tỉnh Sơn Đông). Nước Tề thuộc quyền cai trị của họ Khương trong hơn 600 năm nên sử gọi giai đoạn này là Khương Tề.
Sau đó Điền Hòa, hậu duệ của một quý tộc cũ nước Trần là Điền Kính Trọng lưu vong sang Tề và được vua Tề phong làm lãnh chúa ở đất Điền), đã phế bỏ Tề Khang công năm 391 TCN. Đến năm 386 TCN, Điền Hòa tự lập làm quốc quân. Năm 385 TCN, Chu An Vương buộc phải ban cho Điền Hòa chức Tề hầu. Từ đây trở đi sử gọi là Điền Tề.
Năm 288 TCN, Tề Mẫn vương tuyên bố làm Đông đế (Hoàng đế phía Đông), còn vua Tần Chiêu Tương vương tự xưng Tây đế (Hoàng đế phía tây). Tuy nhiên vì e dè sự tấn công của các nước khác, vua Tề nhanh chóng trở lại xưng Vương, vua Tần cũng e ngại nên sau 3 tháng lại quay về hiệu Vương như cũ.
Năm 284 TCN, Yên Chiêu vương dùng Nhạc Nghị làm thượng tướng quân, hợp quân các nước Yên, Tần, Hàn, Triệu, Ngụy tấn công Tề, tiến vào Lâm Truy, liên tục hạ trên 70 thành trì của Tề. Tôn thất nước Tề chạy tới Cử và Tức Mặc. Tề Mẫn vương chạy tới Cử, bị Náo Xỉ giết chết. Vương tôn Cổ cùng người đất Cử giết Náo Xỉ, lập con của Mẫn vương là Pháp Chương làm Tề vương, tức Tề Tương vương. Yên dẫn quân sang phía đông bao vây Tức Mặc, quân sĩ trong thành cử Điền Đan làm tướng. Quân hai bên giằng co trong vòng 5 năm.
Năm 279 TCN, Điền Đan tổ chức phản công, sử dụng "hỏa ngưu trận" đánh bại quân Yên, thu phục lại các thành trì cùng đất đai trước đó của Tề. Nước Tề tuy được phục hồi, nhưng nguyên khí đã suy kiệt, từ đó trở đi không thể sánh cùng Tần.
Năm 221 TCN, nước Tề chính thức bị Tần diệt vong. Đây cũng là quốc gia cuối cùng trong Thất hùng bị Tần diệt, sự đầu hàng của nước Tề dẫn tới việc thống nhất hoàn toàn Trung Quốc dưới tay Tần Thủy Hoàng.
Hình ảnh
Danh sách quân chủ nước Tề
Khương Tề
Điền Tề
Bản mẫu:Thế phả quân chủ Điền Tề
Thủ lĩnh họ Điền
| Tước hiệu | Họ tên | Số năm | Thời gian | Quan hệ |
|---|---|---|---|---|
| Điền Kính Trọng | Trần Hoàn | Con Trần Lệ công | ||
| Điền Mạnh Di | Điền Trĩ | Con Trần Hoàn | ||
| Điền Mạnh Trang | Điền Mẫn | Con Điền Trĩ | ||
| Điền Văn tử | Điền Tu Vô | ?─545 TCN | Con Điền Mẫn | |
| Điền Hoàn tử | Điền Vô Vũ | ?─532 TCN | Con Điền Tu Vô | |
| Điền Vũ tử | Điền Khai | ?─516 TCN | Con Điền Vô Vũ | |
| Điền Hi tử | Điền Khất | ?─484 TCN | Con Điền Vô Vũ, em Điền Khai | |
| Điền Thành tử | Điền Hằng Sử ký do kị húy Hán Văn Đế đổi thành Điền Thường |
?─468 TCN | Con Điền Khất | |
| Điền Tương tử | Điền Bàn Từ Quảng cho rằng còn có tên là Điền Kí 《Thế bản》 gọi là Điền Ban |
Con Điền Hằng | ||
| Điền Trang tử | Điền Bạch 《Thế bản》 gọi là Điền Bá |
?─411 TCN | Con Điền Bàn | |
| Điền Điệu tử? | 6 | 410 TCN─405 TCN | Có thể là con Điền Bạch | |
| Tề Thái công | Điền Hòa | 20 | 405 TCN─386 TCN | Con Điền Bạch |
Vua Điền Tề
| Thụy hiệu | Họ tên | Thời gian trị vì | Số năm |
|---|---|---|---|
| Thái công (太公) |
Điền Hòa (田和) | 385 TCN—384 TCN | 2 |
| Phế Công (廢公) |
Điền Diệm (田剡) | 384 TNC—375 TCN | 9 |
| Hiếu Vũ Hoàn Công (孝武桓公) |
Điền Ngọ (田午) | 383 TCN—378 TCN | 6 |
| Uy vương (威王) | Điền Nhân Tề (田因齊) | 377 TCN—342 TCN | 36 |
| Tuyên Vương (宣王) | Điền Cương (田疆) | 342 TCN—323 TCN | 19 |
| Mẫn vương (湣王) | Điền Địa (田地) | 323 TCN—284 TCN | 40 |
| Tương vương (襄王) | Điền Pháp Chương (田法章) | 283 TCN—265 TCN | 19 |
| Kính vương (敬王) | Điền Kiến (田建) | 264 TCN—221 TCN | 44 |
Thế phả quân chủ nước Tề
Bản mẫu:Thế phả quân chủ Khương Tề
Xem thêm
Chú thích
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Tây Chu Bản mẫu:Xuân Thu Bản mẫu:Chiến Quốc Bản mẫu:Vua Khương Tề Bản mẫu:Vua Điền Tề