Nakhon Sawan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một thành phố (thesaban nakhon) ở Thái Lan, tên gọi có nghĩa "Thiên Thành". Thành phố này là thủ phủ của tỉnh có cùng tên, và địa giới bao gồm toàn bộ phó huyện (tambon) Pak Nam Pho và một phần của các huyện Khwae Yai, Nakhon Sawan Tok, Nakhon Sawan Ok và Wat Sai, toàn bộ huyện Mueang Nakhon Sawan. Dân số thành phố này năm 2006 là 93.141 người.

Nakhon Sawan
นครสวรรค์
Nakhon Sawan

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaThái Lan
TỉnhNakhon Sawan
Chính quyền
Dân số (2007)
 • Tổng cộng93.141
 Dân số có đăng ký
Websitehttp://www.nsm.go.th

Nakhon Sawan nằm cách phía bắc thủ đô Bangkok khoảng 240 km và là điểm hợp lưu của hai chi lưu chính của sông Chao Phrayasông Pingsông Nan. Thành phố này nằm trong một thung lũng. Nhiệt độ mùa Hè có thể lên đến 43 °C.

Bueng Boraphet nằm ở phía đông của Nakhon Sawan là đầm lầy nước ngọt lớn nhất Thái Lan.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Nakhon Sawan (1981–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 37.8
(100.0)
39.7
(103.5)
41.4
(106.5)
42.4
(108.3)
42.4
(108.3)
40.0
(104.0)
39.5
(103.1)
38.6
(101.5)
36.2
(97.2)
36.1
(97.0)
37.5
(99.5)
36.3
(97.3)
42.4
(108.3)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 32.9
(91.2)
35.2
(95.4)
37.0
(98.6)
38.1
(100.6)
35.9
(96.6)
34.8
(94.6)
34.1
(93.4)
33.6
(92.5)
33.1
(91.6)
32.5
(90.5)
32.1
(89.8)
31.4
(88.5)
34.2
(93.6)
Trung bình ngày °C (°F) 25.5
(77.9)
28.1
(82.6)
30.2
(86.4)
31.4
(88.5)
30.0
(86.0)
29.4
(84.9)
28.8
(83.8)
28.4
(83.1)
28.0
(82.4)
27.7
(81.9)
26.5
(79.7)
24.6
(76.3)
28.2
(82.8)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 19.3
(66.7)
22.2
(72.0)
24.7
(76.5)
26.1
(79.0)
25.7
(78.3)
25.4
(77.7)
25.1
(77.2)
24.8
(76.6)
24.5
(76.1)
24.0
(75.2)
21.8
(71.2)
18.8
(65.8)
23.5
(74.3)
Thấp kỉ lục °C (°F) 11.2
(52.2)
10.4
(50.7)
14.1
(57.4)
21.3
(70.3)
21.2
(70.2)
22.0
(71.6)
21.5
(70.7)
21.5
(70.7)
21.0
(69.8)
16.2
(61.2)
11.9
(53.4)
7.7
(45.9)
7.7
(45.9)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 4.3
(0.17)
11.9
(0.47)
33.1
(1.30)
63.7
(2.51)
150.7
(5.93)
137.3
(5.41)
148.0
(5.83)
178.3
(7.02)
237.0
(9.33)
153.4
(6.04)
27.4
(1.08)
4.6
(0.18)
1.149,7
(45.26)
Số ngày mưa trung bình 1.0 1.4 3.1 5.8 13.6 14.7 16.6 18.5 18.9 14.0 3.6 0.9 112.1
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 66 63 62 64 73 74 76 79 83 82 76 69 72
Số giờ nắng trung bình tháng 279.0 245.8 275.9 240.0 158.1 117.0 120.9 117.8 108.0 179.8 219.0 260.4 2.321,7
Số giờ nắng trung bình ngày 9.0 8.7 8.9 8.0 5.1 3.9 3.9 3.8 3.6 5.8 7.3 8.4 6.4
Nguồn 1: [1]
Nguồn 2: [2]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Climatological Data for the Period 1981–2010". Thai Meteorological Department. tr. 14. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016.
  2. ^ "ปริมาณการใช้น้ำของพืชอ้างอิงโดยวิธีของ Penman Monteith (Reference Crop Evapotranspiration by Penman Monteith)" (PDF) (bằng tiếng Thái). Office of Water Management and Hydrology, Royal Irrigation Department. tr. 67. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài