Nam Pat (huyện)
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Nam Pat น้ำปาด | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Uttaradit, Thái Lan với Nam Pat | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Uttaradit |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1.448,711 km2 (559,350 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 30,037 |
| • Mật độ | 22,8/km2 (59/mi2) |
| Mã bưu chính | 53150 |
| Mã địa lý | 5304 |
Nam Pat (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) thuộc tỉnh Uttaradit, miền nam Thái Lan.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Chat Trakan thuộc tỉnh Phitsanulok, Thong Saen Khan, Tha Pla và Fak Tha thuộc tỉnh Uttaradit. Về phía đông là Xaignabouli của Lào
Sông chính chảy qua huyện là sông Pat.
Lịch sử
Ban đầu tên là Saen To theo tên tambon chính, tên đã được đổi tên thành Nam Pat năm 1932.[1]
Hành chính
Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 45 làng (muban). Nam Pat là một thị trấn (thesaban tambon), nằm trên một phần của tambon cùng tên. Có 6 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Saen To | แสนตอ | 8 | 8.656 | |
| 2. | Ban Fai | บ้านฝาย | 8 | 7.458 | |
| 3. | Den Lek | เด่นเหล็ก | 6 | 4.376 | |
| 4. | Nam Khrai | น้ำไคร้ | 7 | 6.065 | |
| 5. | Nam Phai | น้ำไผ่ | 8 | 3.878 | |
| 6. | Huai Mun | ห้วยมุ่น | 8 | 2.604 |
Tham khảo
- ^ "ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอแสนตอ เป็นอำเภอน้ำปาด" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 49 số 0 ง. ngày 24 tháng 4 năm 1932. tr. 271. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2008.