Bước tới nội dung

Sông Narmada

21°39′4″B 72°48′43″Đ / 21,65111°B 72,81194°Đ / 21.65111; 72.81194
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Narmada)
Narmada
Tập tin:Narmada River Jabalpur India.jpg
Sông Narmada ở Bhedaghat, Jabalpur, Ấn Độ
Tập tin:Narmada river map.jpg Tập tin:Narmadarivermap.jpg
Bản đồ dòng chảy sông Narmada, một số nhánh sông được chọn và phạm vi gần đúng của lưu vực thoát nước
Vị trí
CountryIndia
StateMadhya Pradesh, Maharashtra, Gujarat
CityJabalpur, Narmadapuram, Budhni, Dindori, Narsimhapur Harda, Mandhata, Omkareshwar, Barwaha, Mandleshwar, Maheshwar, Barwani, Mandla, Bharuch, Rajpipla, Sinor (Vadodara), Dabhoi (Vadodara (huyện)), Karjan (Vadodara (huyện)), Dharampuri
Đặc điểm địa lý
Thượng nguồnAmarkantak
 • vị tríAmarkantak cao nguyên, Anuppur district, Central India, Madhya Pradesh
 • tọa độ22°40′0″B 81°45′0″Đ / 22,66667°B 81,75°Đ / 22.66667; 81.75000
 • cao độ1.048 m (3.438 ft)
Cửa sôngVịnh Khambhat (Biển Ả Rập)
• vị trí
Bharuch (huyện), Gujarat
• tọa độ
21°39′4″B 72°48′43″Đ / 21,65111°B 72,81194°Đ / 21.65111; 72.81194
• cao độ
0 m (0 ft)
Độ dài1.312 km (815 mi)approx.
Lưu lượng 
 • trung bình1.447 m3/s (51.100 cu ft/s)
Lưu lượng 
 • vị tríGarudeshwar[1]
 • trung bình1.216 m3/s (42.900 cu ft/s)
 • tối thiểu10 m3/s (350 cu ft/s)
 • tối đa11.246 m3/s (397.100 cu ft/s)
Đặc trưng lưu vực
• tả ngạnKharmer, Burhner, Banjar, Temur, Sanair (Saner), Sher, Shakkar, Dudhi, Sukhri, Tawa, Hather, Ganjal, Ajnal, Machak, Chhota Tawa, Kaveri (MP), Khurkia, Kunda, Borad, Deb, Goi, Karjan
• hữu ngạnSilgi, Balai, Gaur, Hiran, Biranjo, Tendoni, Barna, Kolar (MP), Sip, Jamner, Chandrakeshar, Khari, Kenar, Choral, Karam, Man, Uri, Hathni, Orsang
Tập tin:Narmadarivermap.jpg
Bản đồ lưu vực sông Narmada

Narmada (Devanagari: नर्मदा, tiếng Gujarat: નર્મદા), cũng gọi là Rewa, là một sông ở Trung Ấn Độ và là sông lớn thứ năm tại tiểu lục địa Ấn Độ. Đây là sông lớn thứ ba chảy hoàn toàn trong lãnh thổ Ấn Độ, sau sông HằngGodavari. Sông tạo thành ranh giới theo truyền thống giữa Bắc Ấn ĐộNam Ấn Độ và chảy về phía tây với chiều dài là 1.312 km (815,2 mi) trước khi đổ ra Vịnh Khambhat của biển Ả Rập, 30 km (18,6 mi) về phía tây của thành phố Bharuch thuộc bang Gujarat.[2] Đây là một trong ba sông chính duy nhất của bán đảo Ấn Độ chảy từ đông sang tây cùng với sông Taptisông Mahi. Đây là sông duy nhất tại Ấn Độ chảy qua một thung lũng sụt lún, chảy về phía tây giữa hai dãy núi là SatpuraVindhya. Sông chảy qua các bang Madhya Pradesh (1.077 km (669,2 mi)), và Maharashtra, (74 km (46,0 mi))– (35 km (21,7 mi)) theo ranh giới giữa Madhya Pradesh và Maharashtra và (39 km (24,2 mi) trên ranh giới giữa Madhya Pradesh và Gujarat và tại Gujarat (161 km (100,0 mi)).[3]

Periplus Maris Erythraei (khoảng 80 CN) gọi sông là Nammadus,[4] và Raj thuộc Anh gọi là Nerbudda hay Narbada.[5] Narmadā là một từ tiếng Phạn nghĩa là "Người ban tặng niềm vui".[6]

Đập Sardar Sarovar nằm trên sông này, phục vụ thủy lợi và thủy điện.

Thư mục

Weir, Shelagh. The Gonds of Central India: The Material Culture of the Gonds of Chhindwara District, Madhya Pradesh. London: British Museum, 1973

Tham khảo

  1. ^ "Narmada Basin Station: Garudeshwar". UNH/GRDC. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2013.
  2. ^ "Narmada Valley Development Authority, NVDA, Government of Madhya Pradesh, Narmada Basin". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012.
  3. ^ NCA |:::: Narmada Control Authority
  4. ^ "Schoff, W.H. (tr. & ed.),: The Periplus of the Erythraean Sea: Travel and Trade in the Indian Ocean by a Merchant of the First Century". Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2015.
  5. ^ 11th edition of Encyclopaedia Britannica.
  6. ^ "Monier". Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2024.

Đọc thêm

  • Narmada Waters Dispute Tribunal Award (NWDTA)
  • Reports of Irrigation Commission, 1972.
  • A River Sutra, by Gita Mehta. Vintage Books, 1994. ISBN 0-679-75247-1.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).