Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Cộng hòa và Bang Neuchâtel
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “native name”.
—  Bang  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Huy hiệu của Cộng hòa và Bang Neuchâtel
Huy hiệu
Hiệu ca: Hymne Neuchâtelois
("The Neuchâtelois anthem")

Vị trí tại Thụy Sĩ
Map of Neuchâtel

Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaThụy Sĩ
Thành phố lớn nhấtNeuchâtel
Phân cấp hành chính24 municipalities
Chính quyền
 • Chủ tịchFlorence Nater
 • Hành phápConseil d'État (5)
 • Cơ quan lập phápĐại Hội đồng (115)
Diện tích
 • Tổng cộng80.293 km2 (31,001 mi2)
Dân số (December 2013)[1]
 • Tổng cộng176.402
 • Mật độ2,2/km2 (5,7/mi2)
GDP[2]
 • Tổng cộng15,343 tỷ franc Thụy Sĩ (2020)
 • Bình quân đầu người87.080 franc Thụy Sĩ (2020)
Điểm cao nhất1.552 m (5.092 ft): Chasseral Ouest
Điểm thấp nhất429 m (1.407 ft): Hồ Biel
Gia nhập1815
Ngôn ngữTiếng Pháp
Websitewww.ne.ch

Neuchâtel (tiếng Pháp: Canton de Neuchâtel, IPA: [kɑ̃tɔ̃ nøʃɑtɛl]) là một bang nói tiếng Pháp của Thụy Sĩ, tiếp giáp vùng Bourgogne-Franche-Comté của Pháp. Năm 2007, dân số là 169,782 trong đó 39,654 (23.4%) là người ngoại quốc.[3] Thủ phủ là Neuchâtel.

Chú thích

  1. ^ Swiss Federal Statistics Office – STAT-TAB Ständige und Nichtständige Wohnbevölkerung nach Region, Geschlecht, Nationalität und Alter (bằng tiếng Đức) Truy cập 18/8/2014
  2. ^ Statistik, Bundesamt für (ngày 21 tháng 1 năm 2021). "Bruttoinlandsprodukt (BIP) nach Grossregion und Kanton - 2008-2018 | Tabelle". Bundesamt für Statistik (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2023.
  3. ^ Federal Department of Statistics (2008). "Ständige Wohnbevölkerung nach Staatsangehörigkeit, Geschlecht und Kantonen" (Microsoft Excel). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2008.