Ngân Sơn là một xã ở phía bắc của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Ngân Sơn
Tập tin:TT Van Tung.jpg
Khu vực trung tâm xã Ngân Sơn năm 2017
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Bắc Bộ
TỉnhThái Nguyên
Địa lý
Tọa độ: 22°25′52″B 105°59′50″Đ / 22,431047°B 105,997257°Đ / 22.431047; 105.997257
Ngân Sơn trên bản đồ Việt Nam
Ngân Sơn
Ngân Sơn
Vị trí xã Ngân Sơn trên bản đồ Việt Nam
Diện tích145,57 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng8.260 người
Mật độ56 người/km²
Khác
Websitenganson.thainguyen.gov.vn

Địa lý

Xã Ngân Sơn có vị trí địa lý:

Xã Ngân Sơn có diện tích 145,57 km², dân số năm 2025 là 8.260 người.[1]

Xã Ngân Sơn có hồ thủy điện Thượng Ân với diện tích mặt nước là 2,10 ha.[2]

Lịch sử

Tháng 6 năm 2025, xã Ngân Sơn được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cốc Đán (diện tích tự nhiên là 65,91 km², dân số là 2.849 người), xã Đức Vân (diện tích tự nhiên là 28,64 km², dân số là 1.641 người) và thị trấn Vân Tùng (diện tích tự nhiên là 51,01 km², dân số là 3.770 người) của huyện Ngân Sơn. Trụ sở làm việc của xã nằm tại thị trấn Vân Tùng cũ.[1]

Hành chính

Từ tháng 6 năm 2026, xã Ngân Sơn sắp xếp 27 thôn thành 10 thôn: Hợp Tiến, Hoàng Phài, Trung Tiến, Cốc Đán, Tân Ý, Vân Tùng, Đèo Gió, Bản Súng, Bản Chang, Đức Vân.[3] Ngoại trừ hai thôn Đèo Gió và Vân Tùng, các là thôn đặc biệt khó khăn tính đến năm 2026.[4]

Đến năm 2019, xã Vân Tùng có tám thôn là Đèo Gió, Bản Súng, Khu I, Khu II, Khu Phố, Tân Ý I, Tân Ý II, Bản Liềng. Xã Cốc Đán có 22 thôn là Thôm Sinh, Lũng Viền, Bản Pồm, Khuổi Diễn, Cốc Phia, Phia Khao, Nà Cháo, Khuổi Ngoài, Nà Coọt, Phiêng Lèng, Nà Vài, Pù Có, Coóc Moỏng, Hoàng Phài, Bản Sù, Tát Slịa, Nà Ngàn, Bản Pàu, Khuổi Slương, Nà Cha, Khuổi Hẻo, Phiêng Soỏng. Xã Đức Vân có tám thôn là Bản Chang, Bản Đăm, Bản Tặc, Bản Duồi, Quan Làng, Phiêng Dượng, Nặm Làng, Nưa Phia.[5]

Dữ liệu khí hậu của Ngân Sơn
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 28.5
(83.3)
33.1
(91.6)
34.3
(93.7)
36.0
(96.8)
36.9
(98.4)
35.9
(96.6)
35.4
(95.7)
35.8
(96.4)
34.9
(94.8)
32.5
(90.5)
31.6
(88.9)
30.1
(86.2)
36.9
(98.4)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 16.5
(61.7)
18.0
(64.4)
21.2
(70.2)
25.5
(77.9)
28.7
(83.7)
29.9
(85.8)
30.2
(86.4)
30.3
(86.5)
29.1
(84.4)
26.2
(79.2)
22.6
(72.7)
18.9
(66.0)
24.8
(76.6)
Trung bình ngày °C (°F) 12.5
(54.5)
14.2
(57.6)
17.4
(63.3)
21.4
(70.5)
24.2
(75.6)
25.6
(78.1)
25.7
(78.3)
25.4
(77.7)
24.0
(75.2)
21.2
(70.2)
17.4
(63.3)
13.7
(56.7)
20.2
(68.4)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 9.8
(49.6)
11.7
(53.1)
14.9
(58.8)
18.6
(65.5)
21.1
(70.0)
22.7
(72.9)
22.9
(73.2)
22.3
(72.1)
20.8
(69.4)
17.9
(64.2)
14.0
(57.2)
10.3
(50.5)
17.2
(63.0)
Thấp kỉ lục °C (°F) −2.0
(28.4)
0.2
(32.4)
2.8
(37.0)
7.7
(45.9)
12.3
(54.1)
14.0
(57.2)
15.0
(59.0)
15.8
(60.4)
13.2
(55.8)
5.9
(42.6)
1.8
(35.2)
−1.7
(28.9)
−2.0
(28.4)
Lượng mưa trung bình mm (inches) 32.4
(1.28)
30.4
(1.20)
58.8
(2.31)
102.0
(4.02)
219.7
(8.65)
273.4
(10.76)
332.0
(13.07)
291.7
(11.48)
161.3
(6.35)
92.5
(3.64)
55.2
(2.17)
27.9
(1.10)
1.677,4
(66.04)
Số ngày mưa trung bình 11.1 11.7 14.3 14.2 15.3 18.4 20.7 19.1 13.5 10.2 8.4 7.5 164.3
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 82.0 82.9 83.4 83.0 81.6 83.5 85.4 85.3 83.0 81.4 81.1 80.1 82.7
Số giờ nắng trung bình tháng 62.5 66.8 58.2 96.4 149.9 132.0 144.7 174.2 157.1 127.9 116.5 103.0 1.389,2
Nguồn: Bộ Xây dựng[6]

Danh nhân

Chú thích

  1. ^ a b "Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ "Công bố Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên.
  3. ^ "Ngân Sơn công bố các nghị quyết, quyết định về tổ chức bộ máy và nhân sự các thôn sau sắp xếp". Trang thông tin điện tử xã Ngân Sơn.
  4. ^ "Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Sở Tư Pháp tỉnh Thái Nguyên.
  5. ^ "Về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn". Công báo tỉnh Bắc Kạn. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2025.
  6. ^ "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng" (PDF). Bộ Xây dựng. ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.

Xem thêm