Ngón tay giữa là ngón thứ ba trên bàn tay người, nằm giữa ngón trỏngón áp út (ngón tay đeo nhẫn). Thông thường nó là ngón tay dài nhất.

Ngón tay giữa
Tập tin:Hand - Middle finger.jpg
Ngón tay giữa
Chi tiết
Động mạchProper palmar digital arteries,
dorsal digital arteries
Tĩnh mạchPalmar digital veins, dorsal digital veins
Dây thần kinhDorsal digital nerves of radial nerve, proper palmar digital nerves of median nerve
Định danh
LatinhDigitus III manus, digitus medius manus, digitus tertius manus
TALỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 746: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
THTH {{{2}}}.html H{{#property:P1694}} .{{{2}}}.{{{3}}}
TEBản mẫu:TerminologiaEmbryologica
FMA{{#property:P1402}}
Thuật ngữ giải phẫu
[[[d:Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 865: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Chỉnh sửa cơ sở dữ liệu Wikidata]]]

Ngón tay thối

Tập tin:The gesture02.jpg
Cử chỉ “fuck you” với ngón tay giữa (minh họa)

Tại các quốc gia phương Tây, việc giơ ra ngón giữa với bàn tay chụm lại, bị coi là một cử chỉ hỗn xược. Cử chỉ này thường được dùng để lăng mạ người, hay nhóm mà ngón tay này chỉ vào. Trong tiếng Việt nó được gọi là "ngón tay thối" (tiếng Đức: Stinkefinger). Ở Đức, cử chỉ này có thể bị đưa ra tòa về tội phỉ báng,[1][2] nhất là khi giơ ngón giữa với cảnh sát.[3]

Tham khảo

  1. ^ Jason Joseph, Rick Joseph (2007). 101 Ways to Flip the Bird. Broadway Books. ISBN 0-7679-2681-1.
  2. ^ Schönke/Schröder – Lenckner/Eisele, § 185 StGB, Rn. 13; Jendrusch, NZV 2007, 559, 559f.
  3. ^ vgl. die Schilderungen in LG Heidelberg, Beschluss vom 12. Mai 2009, Az. 7 Cs 22 Js 2024/09.