Ngô Khắc Thiện
Ngô Khắc Thiện (chữ Hán: 吴克善, Mãn ngữ: uɣšan[1], chữ Cyrill: Угшан, ? - 1665), còn gọi Ô Khắc Thiện (乌克善), Võ Khắc Thiện (武克善), Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị, là một thân vương và ngoại thích nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.
| Ngô Khắc Thiện 乌克善 | |
|---|---|
| Thông tin chung | |
| Mất | 1665 |
| Hậu duệ | Phế hậu Tĩnh phi |
| Thân phụ | Trung Thân vương Trại Tang |
| Thân mẫu | Khoa Nhĩ Thấm Thứ phi |
Ông là cháu trai (gọi bằng cô) của Hiếu Đoan Văn Hoàng hậu, là anh trai của Hiếu Trang Văn Hoàng hậu và Mẫn Huệ Cung Hòa Nguyên phi, là đường huynh của Kính Hiếu Nghĩa Hoàng hậu, là cha của Phế hậu Tĩnh phi và là thúc phụ của Hiếu Huệ Chương Hoàng hậu.
Thân thế
Ngô Khắc Thiện xuất thân từ quý tộc Bác Nhĩ Tề Cát Đặc thị thuộc Khoa Nhĩ Thấm, Mông Cổ. Ông là hậu duệ trực hệ của Chuyết Xích Cáp Tát Nhi - em trai ruột của Thành Cát Tư Hãn. Vào đầu thời nhà Thanh, sử sách không ghi chép đầy đủ, nhiều nhận định cho rằng dòng dõi của ông có thể là một phân nhánh của Khoa Nhĩ Thẩm khi ấy. Tổ phụ Mãng Cổ Tư (莽古斯) có tước Bối lặc truyền đời, sinh ra Hiếu Đoan Văn Hoàng hậu và Trại Tang, chính là thân phụ của ông. Sau khi Mãng Cổ Tư qua đời, vợ góa của ông là Khoa Nhĩ Thấm Đại phi liền lấy con trai thứ của ông là Khoa Nhĩ Thấm Quận vương Tác Nặc Mộc (索诺木), sinh ra ba con gái: trưởng nữ Đạt Triết (達哲), Kế Phúc tấn của Đa Đạc; nhị nữ Ba Đặc Mã (巴特玛), tức Kính Hiếu Nghĩa Hoàng hậu của Đa Nhĩ Cổn; tam nữ, ban đầu là Trắc Phúc tấn của Đa Nhĩ Cổn, về sau tái giá với Hào Cách.
Về sau, Trại Tang lên ngôi Bối lặc Khoa Nhĩ Thấm, lấy Khoa Nhĩ Thấm Thứ phi và sinh ra bốn con trai và hai con gái. Ngô Khắc Thiện là trưởng tử, nhị đệ Sát Hãn (察罕) sau được phong Cố Sơn Bối tử, tam đệ Sách Nạp Mộc (索诺木) phong Khoa Nhĩ Thấm Quận vương, tứ đệ Mãn Châu Tập Lễ (满珠习礼) phong Đạt Nhĩ Hán Ba Đồ Lỗ Thân vương. Hai chị em gái của ông đều được gả cho Hoàng Thái Cực, chính là Hiếu Trang Văn Hoàng hậu và Mẫn Huệ Cung Hòa Nguyên phi.
Cuộc đời
Năm Thiên Mệnh thứ 10 (1625), Ngô Khắc Thiện đưa em gái Bố Mộc Bố Thái đến Thịnh Kinh, được Hoàng Thái Cực thu nạp làm Trắc Phúc tấn. Thời bấy giờ, sử sách gọi ông là Khoa Nhĩ Thấm bộ Đài cát (科尔沁部台吉)[2]. Đến năm Thiên Thông thứ 8 (1634), ông tiếp tục đưa Hải Lan Châu vào cung, Hoàng Thái Cực cùng các Phúc tấn bày yến nghênh tiếp, phong bà làm Trắc Phúc tấn[3][4].
Năm Sùng Đức nguyên niên (1636), Đại Hãn Hoàng Thái Cực xưng Hoàng đế, thành lập nhà Thanh, hạ chiếu sách phong Ngô Khắc Thiện làm Hòa Thạc Trác Lý Khắc Đồ Thân vương (和硕卓礼克图亲王). Năm Sùng Đức thứ 6 (1641), thứ tử của ông là Tất Lặc Tháp Cáp Nhĩ (毕勒塔噶尔) đã vâng mệnh nghênh cưới Hoàng thứ nữ của Hoàng Thái Cực là Cố Luân Ung Mục Trưởng Công chúa do em gái ông Bố Mộc Bố Thái sinh ra.
Năm Thuận Trị thứ 8 (1651), Ngô Khắc Thiện đích thân hộ tống con gái lên kinh đô để cử hành đại hôn điển lễ với Thuận Trị Đế, là Hoàng hậu nhà Thanh đầu tiên cử hành đại hôn sau khi nhập quan. Về sau khi con gái bị phế làm Tịnh phi năm Thuận Trị thứ 13 (1656), ông tiếp tục nhập kinh, được cho là để đưa con gái về Khoa Nhĩ Thấm[5]. Năm Khang Hi thứ 4 (1665), ông qua đời, thọ khoảng 60 tuổi.
Gia quyến
Cha mẹ
- Thân phụ: Trung Thân vương Trại Tang
- Thân mẫu: Khoa Nhĩ Thấm Thứ phi, truy phong Hòa Thạc Hiền phi (和硕贤妃).
Anh em
- Sát Hãn (察罕), phong Cố Sơn Bối tử.
- Xước Nhĩ Tế (綽爾濟), phong Trấn quốc công kiêm Bối lặc. Nghênh giá Huyện chúa, con gái Nhiêu Dư Thân vương A Ba Thái.
- Ngạc Tập Nhĩ (鄂緝爾), kế thừa tước vị Bối lặc, Nạp Mục Tề (纳穆齐), Nặc Mộc Đức Lực Cách Nhật Lỗ Tề Cách (诺木德力格日鲁齐格), Ngạch Nhĩ Đức Ni (额尔德尼).
- Hiếu Huệ Chương Hoàng hậu của Thuận Trị Đế, Đích Phúc tấn của Giản Thuần Thân vương Tế Độ, Đích Phu nhân của Cố Sơn Bối tử Phật Khắc Tề Khố (佛克齊庫), Thục Huệ phi của Thuận Trị Đế.
- Xước Nhĩ Tế (綽爾濟), phong Trấn quốc công kiêm Bối lặc. Nghênh giá Huyện chúa, con gái Nhiêu Dư Thân vương A Ba Thái.
- Sách Nạp Mộc (索诺木, ? - 1630), phong Khoa Nhĩ Thấm Quận vương.
- Đạt Triết (達哲), Kế Phúc tấn của Đa Đạc; Ba Đặc Mã (巴特玛), tức Kính Hiếu Nghĩa Hoàng hậu của Đa Nhĩ Cổn; tam nữ, ban đầu là Trắc Phúc tấn của Đa Nhĩ Cổn, về sau tái giá với Hào Cách.
- Mãn Châu Tập Lễ (满珠习礼), phong Đạt Nhĩ Hán Ba Đồ Lỗ Thân vương. Nghênh giá Hòa Thạc Công chúa, con gái Khắc Cần Quận vương Nhạc Thác và là dưỡng nữ của Hoàng Thái Cực.
- Kế Phúc tấn của Thừa Trạch Dụ Thân vương Thạc Tắc, Đích Phúc tấn của Tương Chiêu Thân vương Bác Mục Bác Quả Nhĩ.
- Hiếu Trang Văn Hoàng hậu, phi tần của Hoàng Thái Cực;
- Mẫn Huệ Cung Hòa Nguyên phi, phi tần của Hoàng Thái Cực.
Thê thiếp
- Đích Phúc tấn: Ái Tân Giác La thị, tông thất nữ nhà Thanh, ngoài ra không còn ghi chép gì.
- Một số thê thiếp không rõ danh tính
Hậu duệ
Con trai
- Kính Nhị (经二), từng được phong Đài cát, mất sớm.
- Hồng Quả Nhĩ (洪瓜尔), mất sớm.
- Bật Nhĩ Tháp Cáp Nhĩ, kế thừa tước vị Trác Lý Khắc Đồ Thân vương (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) của Khoa Nhĩ Thấm Tả dực Trung kỳ. Nghênh giá Cố Luân Ung Mục Trưởng công chúa, trưởng nữ của Hoàng Thái Cực và Hiếu Trang Văn Hoàng hậu.
- Ngạc Tề Nhĩ (鄂齐尔, ? - 1683), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương (巴林右旗扎萨克多罗郡王). Lấy Nữu Hỗ Lộc thị (鈕祜祿氏), con gái Nhất đẳng Công Át Tất Long.
- Nạp Mộc Đạt Khắc (纳木达克)
- Ô Nhĩ Cổn (乌尔衮, 1670 - 1721), tập tước Trát Tát Khắc Quận vương. Nghênh giá Cố Luân Vinh Hiến Công chúa, con gái của Khang Hi Đế với Vinh phi.
- Lâm Bố (霖布), tập tước Trát Tát Khắc Quận vương, về sau cách tước.
- Quan Âm Bảo (观音保), nhậm Lý Phiên viện ngạch Ngoại Thị lang, Y Lê Lĩnh đội Đại thần, Trát Lý Khắc Ba Đồ Lỗ. Nghênh giá Hòa Thạc Thục Thận Công chúa, con gái Phế Thái tử Dận Nhưng và là dưỡng nữ của Ung Chính Đế.
- Đích Phúc tấn của Tuần Quận vương Vĩnh Chương.
- Đích Phúc tấn của Hiển Cẩn Thân vương Diễn Hoàng.
- Tang Lý Đạt (桑哩达, ? - 1748), sơ nhậm Nhị đẳng Đài cát, thăng Phụ quốc công, về sau tập tước Trát Tát Khắc Quận vương của anh. Lấy Nữu Hỗ Lộc thị (钮祜禄氏), cháu gái Nhất đẳng Công Át Tất Long, con gái Ngự tiền thị vệ Nhan Châu (颜珠).
- Lân Thấm (霖沁, ? - 1756), sơ nhậm Phụ quốc công, tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương. Lấy Ái Tân Giác La thị, tông thất nữ nhà Thanh, cháu gái Trực Quận vương Dận Thì.
- Ba Đồ (巴图, ? - 1799), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 8. Nghênh giá Quận chúa, con gái Hàm Khác Thân vương Dận Bí.
- Tác Lặc Nạp Mộc Đa Nhĩ Tế (索勒纳木多尔济, ? - 1827), còn gọi Mã Trát Đặc Đa Nhĩ Tế (玛扎特多尔济), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 9.
- Na Mộc Tế Lặc Vượng Sở Khắc (那木济勒旺楚克, ? - 1869), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 10. Lấy Ái Tân Giác La thị, con gái Duệ Cung Thân vương Thuần Dĩnh.
- Ngạch Nhĩ Kỳ Mộc Ba Nhã Nhĩ (額爾奇木巴雅爾, ? - 1890), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 11.
- Trát Cát Nhĩ (札噶尔, 1884 - 1944), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 12 và cũng là cuối cùng. Trung Hoa Dân Quốc thành lập, bày tỏ lập trường ủng hộ Viên Thế Khải nên được gia phong Thân vương, về sau cộng tác với quân Nhật trong chính quyền Mãn Châu Quốc. Qua đời do bệnh kiết lỵ, tước vị từ đây chấm dứt. Lấy Diệp Hách Na Lạp thị (叶赫那拉氏), cháu gái Từ Hi Thái hậu, còn gọi Tát Hồ Nhĩ Phúc tấn (索胡尔福晋).
- Trưởng nữ mất sớm
- Nhị nữ Bào Tử Tĩnh (鲍子静), lấy Trọng Nại (仲奈), khi ấy là Đại đội trưởng Trung đoàn Kỵ binh Hưng An thứ tư thuộc Mãn Châu Quốc.
- Tam nữ mất sớm
- Tứ nữ, lấy diễn viên Ân Hòa Sâm (恩和森).
- Trát Cát Nhĩ (札噶尔, 1884 - 1944), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 12 và cũng là cuối cùng. Trung Hoa Dân Quốc thành lập, bày tỏ lập trường ủng hộ Viên Thế Khải nên được gia phong Thân vương, về sau cộng tác với quân Nhật trong chính quyền Mãn Châu Quốc. Qua đời do bệnh kiết lỵ, tước vị từ đây chấm dứt. Lấy Diệp Hách Na Lạp thị (叶赫那拉氏), cháu gái Từ Hi Thái hậu, còn gọi Tát Hồ Nhĩ Phúc tấn (索胡尔福晋).
- Ngạch Nhĩ Kỳ Mộc Ba Nhã Nhĩ (額爾奇木巴雅爾, ? - 1890), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 11.
- Na Mộc Tế Lặc Vượng Sở Khắc (那木济勒旺楚克, ? - 1869), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 10. Lấy Ái Tân Giác La thị, con gái Duệ Cung Thân vương Thuần Dĩnh.
- Tác Lặc Nạp Mộc Đa Nhĩ Tế (索勒纳木多尔济, ? - 1827), còn gọi Mã Trát Đặc Đa Nhĩ Tế (玛扎特多尔济), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 9.
- Ba Đồ (巴图, ? - 1799), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương đời thứ 8. Nghênh giá Quận chúa, con gái Hàm Khác Thân vương Dận Bí.
- Lân Thấm (霖沁, ? - 1756), sơ nhậm Phụ quốc công, tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương. Lấy Ái Tân Giác La thị, tông thất nữ nhà Thanh, cháu gái Trực Quận vương Dận Thì.
- Ngạc Tề Nhĩ (鄂齐尔, ? - 1683), tập tước Ba Lâm hữu kỳ Trát Tát Khắc Đa La Quận vương (巴林右旗扎萨克多罗郡王). Lấy Nữu Hỗ Lộc thị (鈕祜祿氏), con gái Nhất đẳng Công Át Tất Long.
- Nạp Mục Tra (纳木查), được phong Nhị đẳng Đài cát.
Con gái
- Trưởng nữ, tức Phế hậu Tĩnh phi của Thuận Trị Đế.
- Một người con gái không rõ danh tính
Chú thích
- ^ 宝音图、宝日吉根编著. 《外藩蒙古回部西藏王公传记索引》. 内蒙古大学出版社. 1999: 148.
- ^ 《满洲实录·卷八》○天命十年正月至十一年八月……○二月.科爾沁宰桑貝勒子武克善台吉送其妹來與四王為妃.四王迎至瀋陽北岡宴之.將至.帝與諸王及后妃等出迎十里.大宴入城.復設宴.以禮成配.因其送婚遂優待之.賜以人口.金銀.蟒段.布帛.盔甲.銀器等物.令之還……
- ^ 《清入关前内国史院满文档案》记载:"天聪八年(1634年)十月十六日。科尔沁部乌克善洪台吉率诸臣送妹至。汗偕诸福晋迎至,设大宴纳之为福晋。"
- ^ 中国第一历史档案馆 编. 清初内国史院满文档案译编·上. 新华书店北京发行所 发行;北京彩虹印刷厂 印刷 第一版. 北京永安路106号: 光明日报出版社: 116、117. 1989.
(天聪八年十月)十六日。科尔沁部吴克善台志率诸臣送妹到。汗偕诸福晋迎至,设大宴纳之为福晋。十八日……(二十日)以小嬷嬷、舅吴克善、舅满珠习礼送女至,汗遣人赐小嬷嬷蟒缎二匹……二十五日。汗以征宣府、大同及蒙古察哈尔部落林丹汗下诸臣携部众送福晋,并来附,又科尔沁部落吴克善洪台吉送妹至,行庆贺礼,召大贝勒及诸贝勒大臣进宫……
- ^ 《燕途纪行》下:(順治十三年)十月......十九日癸巳......金汝輝來謁,又問闕中事,答以東宮皇后,明日定以寡婦貴妃冊封。二十一日,率新后出遊獐子苑。扈往衛士三千,使裹望日粮。太后因灾避寓乾德殿。帝之遊園囿,盖今仲冬之月。即前年正宮皇后,痘疫回期,以故出遊,名雖遊獵,實迺出避云......前日所廢皇后,今月因其父入朝,許以帶還。其父迺帝之表叔云。