Ngô Ngạn Tổ (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.; sinh ngày 30 tháng 9 năm 1974) là nam diễn viên điện ảnh, đạo diễn, kiêm nhà sản xuất phim người Mỹ gốc Hoa của điện ảnh Hồng Kông. Khởi nghiệp từ năm 1998, tính đến nay anh đã đóng hơn 40 phim. Ngô từng được mệnh danh là "Lưu Đức Hoa trẻ".[1] Anh nổi tiếng là diễn viên hàng đầu của nền công nghiệp điện ảnh Hoa ngữ với khả năng diễn xuất đa dạng và đặc biệt.[2]

Ngô Ngạn Tổ
Tập tin:Daniel Wu by Gage Skidmore.jpg
Ngô Ngạn Tổ tại San Diego Comic-Con 2015
SinhDaniel Wu
30 tháng 9, 1974 (51 tuổi)
Berkeley, California, Hoa Kỳ
Tên khácDaniel Wu
Nghề nghiệpDiễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất
Chiều cao1,82 m (6 ft 0 in)
Phối ngẫu
Lisa Selesner (cưới 2010)
Con cái1

Tiểu sử

Ba mẹ của Ngô Ngạn Tổ là George, một kĩ sư đã về hưu và Diana, một giáo sư đại học.[3] Họ đều là người gốc Thượng Hải. Sau cách mạng Cộng sản vào năm 1949, bố anh đã di cư đến Mỹ, và gặp mẹ anh tại New York, khi bà còn là một sinh viên. Sau khi đám cưới, họ định cư tại California. Ngô Ngạn Tổ sinh ra tại Berkeley, California và lớn lên ở Orinda, California.[4] Ngô còn có hai chị gái là Greta và Gloria.

Ngô đã bắt đầu yêu thích võ thuật, khi thấy Lý Liên Kiệt trong bộ phim The Shaolin Temple [5] và vì thế anh bắt đầu học môn võ wushu khi mới 11 tuổi.[6] Thần tượng thuở nhỏ của anh là Thành Long,[7] người mà sau này xem Ngô như con trai của mình.[8] Ngô học tại trường trung học Head-Royce SchoolOakland, California,[9] sau đó anh theo học chuyên ngành kiến trúc tại trường đại học Orgeon. Cũng tại đó, anh đã lập ra câu lạc bộ Wushu của trường đại học Orgeon vào năm 1994 và đồng thời cũng là huấn luyện viên đầu tiên của đội.[10] Trong thời gian đó, Ngô cũng tham gia các lớp học về điện ảnh, và thường xuyên đến các sân khấu của địa phương để xem các nhà làm phim như Kurosawa AkiraLuc Besson làm việc.[5] Năm 1997, sau khi tốt nghiệp, Ngô đi du lịch đến Hồng Kông để chứng kiến lễ trao trả Hồng Kông về Trung Quốc, anh cũng không hề có ý định theo đuổi sự nghiệp diễn xuất. Anh trở thành người mẫu từ lời gợi ý của chị anh.[11][12] Bốn tháng sau, nữ đạo diễn Yonfan đã mời Ngô đóng vai chính trong bộ phim điện ảnh của bà khi tình cờ thấy anh trong một mẩu quảng cáo quần áo trên đường phố Hồng Kông.[5][13]

Hiện nay, anh lưu trú ở cả Hồng Kông, Thượng Hải và Bắc Kinh. Anh vẫn tiếp tục luyện tập môn Wushu cũng như các môn võ thuật khác.[14]

Sự nghiệp diễn xuất

Mặc dù vào lúc đó anh không thể nói tiếng Quảng Đông,[15] và không thể đọc tiếng Hoa,[16] nhưng anh đã diễn khá thành công trong bộ phim điện ảnh đầu tiên của mình, bộ phim Bishonen của đạo diễn Yonfan vào năm 1998. Sau thành công của bộ phim đầu tiên, Ngô được mời đóng vai chính trong bộ phim City of Glass của nữ đạo diễn Mabel Cheung (vai diễn này đã giúp Ngô được đề cử cho giải diễn viên mới xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Kim Tượng lần thứ 18).[17] Sau đó, anh tham gia một vai phụ trong bộ phim xã hội đen Young and Dangerous: The Prequel của đạo diễn Lưu Vĩ Cường. Trong thời gian đó, Ngô đã gặp siêu sao Thành Long tại buổi lễ khai trương của một nhà hàng[18] và anh nhanh chóng ký hợp đồng gia nhập công ty quản lý của Thành Long là JC Group.[13]

Năm 1999, anh có một bước đột phá trong sự nghiệp diễn xuất với vai diễn trong bộ phim Gen-X Cops của đạo diễn Benny Chan. Sau vai diễn thành công, anh đã tham gia rất nhiều bộ phim điện ảnh bao gồm: Bộ phim trinh thám được đầu tư lớn Purple Storm, bộ phim nghệ thuật Peony Pavilion, và bộ phim cực kỳ thành công Love Undercover. Năm 2001, anh nhận được những lời phê bình từ giới truyền thông Hồng Kông về những cảnh nóng với Suki Kwan trong bộ phim Cop on a Mission, Nhưng anh nói những lời phê bình đó đã thu hút được sự chú ý của các đạo diễn và anh sẽ chọn những dạng vai như thế trong tương lai.[19]

Năm 2003, Ngô lần đầu tiên tham gia sản xuất trong bộ phim Night Corridor của đạo diễn Julian Lee. Do ngân sách làm phim khá eo hẹp, nên anh cũng tham gia tìm kiếm nguồn tài trợ và nguồn phân phối cho phim, đồng thời anh cùng với Jun Kung đã tạo ra nhạc nền cho bộ phim.[20] Anh được đề cử giải thưởng nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Kim Mã, Đài Loan lần thứ 40 nhờ những nỗ lực của mình.[21] Trong năm 2003, Ngô cũng tham gia vai trò nhà sản xuất và đạo diễn sáng tạo của chương trình "MTV's Whatever Things!", một chương trình theo phong cách "Jackass" được phát sóng tại châu Á.[22] cùng với Sam Lee, Josie Ho, Terence Yin, và những người nổi tiếng khác.[23] Cũng trong năm đó, anh tham gia diễn xuất trong vở kịchThe Happy Prince tại sân khấu của Edward Lam [24]

Năm 2005, Ngô được đề cử giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Kim Tượng, Hồng Kông lần thứ 24.[25] Tại Liên hoan phim Kim Mã lần thứ 41, Ngô đã giành được giải diễn viên phụ xuất sắc nhất cho vai diễn trong bộ phim New Police Story.[26] Chiến thắng đến với anh khá bất ngờ, bởi vì anh không nghĩ quá nhiều về diễn xuất của mình trong phim.[19] Cũng trong năm 2005, làng giải trí hoa ngữ đã đón nhận tin tức rằng anh đã thành lập ban nhạc Alive, cùng với Terence Yin, Andrew Lin, and Conroy Chan.[27] Ngô và những người bạn trong ban nhạc đã post những thông tin, tin tức cập nhật và những suy nghĩ cá nhân, công viên Disneyland đã mời ban nhạc của anh trở thành nhà phát ngôn cho họ.[28]

Năm 2006, Ngô đã viết kịch bản và đạo diễn bộ phim bộ phim đầu tay The Heavenly Kings, cùng với ban nhạc Alive.[29] Bộ phim The Heavenly Kings khai thác đề tài về nền công nghiệp âm nhạc của Hồng Kông, việc thành lập nhóm Alive với mục đích để thực hiện bộ phim, các nhân vật trong phim cũng chỉ thể hiện đúng khoảng 10 đến 15% cuộc sống thực của họ.[30] nhiều cảnh trong phim đan xen cả yếu tố hư cấu lẫn hiện thực.[29] Ngô thừa nhận giọng hát của anh rất tệ, và âm nhạc của ban nhạc nhờ vào kỹ thuật để làm tăng giọng ca của họ lên cao, điều đó chứng tỏ mọi thứ đều là giả mạo.[14] Mặc dù, bộ phim đã gặp phải những phản ứng dữ dội từ giới truyền thông khi đưa ra những thông tin sai,[31] cả về việc download bất hợp pháp,[30] nhưng Ngô đã thắng giải đạo diễn mới xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Kim Tượng lần thứ 26, một thành tựu mà anh cho là nỗ lực của cả nhóm.[32]

Các dự án khác

Tập tin:2023 Prototype Celebration - June 2023 - Sarah Stierch 33.jpg
Ngô Ngạn Tổ

Tháng 4 năm 2007, Ngô khai trương trang web AliveNotDead.com cùng với ban nhạc cũ của anh, cùng Terence Yin và những người sáng lập ra trang RottenTomatoes.com Patrick Lee và Stephen Wang, trang web là nơi dành cho việc cộng tác với các nhà làm phim, các nhạc sĩ và các nghệ sĩ khác, cũng là địa chỉ để kết nối và giao lưu với các fan.[33][34] Anh vẫn tiếp tục sự nghiệp người mẫu của mình trong vai trò làm người phát ngôn cho nhiều sản phẩm như đồng hồ Seiko,[35] và mỹ phẩm L'Oréal.[36] Ngô cũng tham gia chụp ảnh cho album ảnh từ thiện SuperStars được thực hiện bởi Leslie Kee [37] và trình diễn ca khúc của rapper Jin "HK Superstar."[38] Ngô là nhà đầu tư của Racks MDB Shanghai, khai trương vào năm 2008.[39]

Phim tham gia

Phim điện ảnh

Năm Tựa Tiếng Anh Tựa Phim Vai Diễn Đạo Diễn
1998 Bishonen Mỹ thiếu niên chi luyến Sam/A Huy Dương Phàm
City of Glass Thành phố pha lê David Hứa Trương Uyển Đình
Young and Dangerous: The Prequel Thiếu niên Hạo Nam Đại Đầu Lưu Vĩ Cường
1999 Gorgeous Bản lĩnh đàn ông Thợ chụp hình Cốc Đức Chiêu
Gen-X Cops Đặc cảnh tân nhân loại Daniel Lâm Quảng Kiệt Trần Mộc Thắng
Purple Storm Bão tím Todd Nguyễn Trần Đức Sâm
2000 2000 AD Công nguyên 2000 Benny Trần Mộc Thắng
Undercover Blues Cảnh sát ngầm Joe Wong Chung Thiếu Hùng
2001 Cop on a Mission Tri pháp phạm pháp Mike Mạch Tử Thiện
Born Wild Dã thú chi đồng Tide Hạ Lương Bách Kiên
Beijing Rocks Bắc Kinh nhạc dữ lộ Michael Wu Trương Uyển Đình
Headlines Tiêu đề Peter Wong Hương Lập Hành
Hit Team Biệt đội xung kích Quan Hữu Tường Lâm Siêu Hiền
Peony Pavilion Du viên kinh mộng Hình Chí Cương Dương Phàm
2002 Beauty and the Breast Bí mật của ngực Harper Diệp Vỹ Tín
Devil Face, Angel Heart Thay mặt mê tình Long Chung Thiếu Hùng
Love Undercover Tân trát sư muội Âu Hải Văn Mã Vỹ Hào
Naked Weapon Vũ khí khiêu gợi Jack Chen Trình Tiểu Đông
Princess D Tưởng Phi Joker Trương Ngải Gia
The Peeping Vô tội Calvin Mạch Tử Thiện
2003 Love Undercover 2: Love Mission Tân trát sư muội 2 Âu Hải Văn Mã Vỹ Hào
Hidden Track Đường mòn bí mật Cảnh sát Lâm Ái Hoa
Miss Du Shi Niang Đỗ Thập Nương Lý Giáp Đỗ Quốc Uy
Night Corridor Hành lang đêm Viên Sâm/Viên Trạch Lý Chí Siêu
2004 Around the World in 80 Days 80 ngày vòng quanh thế giới Bạch Hổ Frank Coraci
Beyond Our Ken Duyến lai thị nhĩ Ken Bành Hạo Tường
Chiseen
Enter the Phoenix Đại lão ái mỹ lệ Sam Phùng Đức Luân
The Twins Effect II Thiên cơ biến 2: Hoa Đô đại chiến Vệ Liêu Nguyên Khuê, Tần Tiểu Trân
One Nite in Mongkok Giang hồ thù sát Lai Phú Nhĩ Đông Thăng
Magic Kitchen Đầu bếp ma thuật Kevin
New Police Story Tân câu chuyện cảnh sát Joe Quách Trần Mộc Thắng
2005 DragonBlade: The Legend of Lang Hung Lang Antony Szeto
Divergence Thiện ác đối đầu Coke Trần Mộc Thắng
Drink-Drank-Drunk Thiên bôi bất túy Michel Mễ Lạc Nhĩ Đông Thăng
Everlasting Regret Trường hận ca Khang Minh Tốn Quan Cẩm Bằng
House of Fury Gia đình tinh võ Jason Phùng Đức Luân
2006 McDull, the Alumni Xuân điền hoa điền Cảnh sát Triệu Lương Tuấn
Rob-B-Hood Kế hoạch Baby Daniel Trần Mộc Thắng
The Banquet Dạ yến Thái tử Vô Loan Phùng Tiểu Cương
The Heavenly Kings Tứ Đại Thiên Vương Ngô Ngạn Tổ Ngô Ngạn Tổ
2007 Blood Brothers Cửa thiên đường A Phong Trần Dịch Lợi
Ming Ming Minh Minh A D Khu Tĩnh
Protégé Môn đồ Nick Nhĩ Đông Thăng
2009 Like a Dream Như mộng Max La Trác Diêu
Jump Bước nhảy Bác sĩ Phùng Đức Luân
Overheard Thiết thính phong vân A Tổ Trang Văn Cường, Mạch Triệu Huy
Shinjuku Incident Tân Túc sự kiện Joe/A Kiệt Nhĩ Đông Thăng
2010 Hot Summer Days Toàn thành nhiệt luyến Bậc thầy Sushi Trần Quốc Huy, Hạ Vĩnh Khang
Triple Tap Chậm thì chết Trang Tử Duy Nhĩ Đông Thăng
2011 Don't Go Breaking My Heart Đơn thân nam nữ Kevin Phương Khởi Hoành Đỗ Kỳ Phong, Vi Gia Huy
Inseparable Hình ảnh bất ly Lý Việt Ngô Sĩ Hiền
Overheard 2 Thiết thính phong vân 2 Joe Szema Trang Văn Cường, Mạch Triệu Huy
The Founding of a Party Kiến đảng vĩ nghiệp Hồ Thích Hàn Tam Bình, Hoàng Kiến Tân
2012 CZ12 12 con giáp Bác sĩ Thành Long
Tai Chi 0 Thái Cực quyền Tế Công Phùng Đức Luân
Tai Chi Hero Thái Cực quyền 2: Anh hùng bá đạo Tế Công Phùng Đức Luân
The Great Magician Đại ma thuật sư Sĩ quan Nhĩ Đông Thăng
The Man with the Iron Fists Thiết quyền thủ Gia chủ họ Thiết RZA
The Last Supper Huyết yến Hạng Vũ Lục Xuyên
2013 Control Khống chế Mark Tất Quốc Trí
Europa Report Bản báo cáo William Xu Sebastián Cordero
2014 Don't Go Breaking My Heart 2 Đơn thân nam nữ 2 Kevin Phương Khởi Hoành Đỗ Kỳ Phong
Overheard 3 Thiết thính phong vân 3 Joe Trang Văn Cường, Mạch Triệu Huy
That Demon Within Ma cảnh Dave Vương Vỹ Nghiệp Lâm Siêu Hiền
2015 I Am Somebody Tân nhân vật Daniel Nhĩ Đông Thăng
Go Away Mr. Tumor Cút ngay! U Quân Bác sĩ Lương Hàn Diên
2016 Sky on Fire Bầu trời máu lửa Tông Thiên Bảo Lâm Lĩnh Đông
Warcraft Đại chiến hai thế giới Gul'dan Duncan Jones
2017 Geostorm Siêu bão địa cầu Trịnh Long Dean Devlin
Wished Phản chuyển nhân sinh Daniel Ngô Sĩ Hiền
2018 Tomb Raider Huyền thoại bắt đầu Lục Nhân Roar Uthaug
2020 Caught in Time Trừ bạo Trương Chuẩn Lưu Hạo Lương
2021 Reminiscence Hồi sinh ký ức Saint Joe Lisa Joy
2024 Decoded Giải mật Tiểu Lê Lê Trần Tư Thành
2025 Love Hurts Yêu là đau Knuckles Gable Jonathan Eusebio
2026 Cold War 1994 Hàn chiến 1994 Peter Choi Lương Lạc Dân

Phim truyền hình

Năm Phim Vai Notes
2015–2019 Into the Badlands (Vùng tử địa) Sunny Kiêm nhà sản xuất
2016 Skylanders Academy King Pen Lồng tiếng

Giải thưởng

Năm Giải Thưởng Hạng Mục Đề Cử Kết Quả
2003 Giải Kim Mã Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Hành lang đêm Bản mẫu:Đề cử
2004 Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Tân câu chuyện cảnh sát Bản mẫu:Đoạt giải
2007 Giải Kim Tượng Đạo diễn mới xuất sắc nhất Tứ Đại Thiên Vương Bản mẫu:Đoạt giải
Chinese Film Media Awards Đạo diễn mới xuất sắc nhất Bản mẫu:Đoạt giải

Chú thích

  1. ^ Hui, Yuann (ngày 23 tháng 10 năm 1998). "Drawing a blueprint for success". The Standard. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2008.
  2. ^ Frater, Patrick (ngày 11 tháng 4 năm 2006). "Golden deal is 'Heavenly'". Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2008.
  3. ^ Graham, Bob (ngày 4 tháng 4 năm 2001). "Bay Area actor 'discovered' as a model in Hong Kong Daniel Wu of 'Cop' has since made 17 films in four years". SF Gate. San Francisco Chronicle. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
  4. ^ Graham, Bob (ngày 4 tháng 4 năm 2001). "Bay Area actor 'discovered' as a model in Hong Kong Daniel Wu of 'Cop' has since made 17 films in four years". SF Gate. San Francisco Chronicle. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
  5. ^ a ă â Hui, Yuanna (ngày 23 tháng 10 năm 1998). "Drawing a blueprint for success". The Standard. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2008.
  6. ^ "Daniel Wu interview". LOVEFiLM International Ltd. ngày 1 tháng 1 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  7. ^ Chan, Sip-ling (ngày 14 tháng 11 năm 1999). "Kung fu kick-starts Wu's self-discovery". The Standard. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2008.
  8. ^ "Jackie Chan: from action maestro to serious actor". China Daily. ngày 24 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2008.
  9. ^ Lee, Lisa (ngày 2 tháng 5 năm 2008). "Daniel Wu: alive, not dead". AsianWeek. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  10. ^ "University of Oregon Wushu Club". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2008.
  11. ^ Chan, Sip-ling (ngày 14 tháng 11 năm 1999). "Kung fu kick-starts Wu's self-discovery". The Standard. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2008.
  12. ^ Scott, Matthew (ngày 14 tháng 11 năm 1999). "Daniel's dark awakening". Night Corridor film website. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  13. ^ a ă Tse, Sabrina (ngày 7 tháng 5 năm 1998). "Screen newcomer enjoys his moment under the sun". The Standard. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2008.
  14. ^ a ă Johnson, G. Allen (ngày 25 tháng 4 năm 2007). "A model, actor, singing sensation (well, sort of) and now a director". SF Gate. San Francisco Chronicle. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.[liên kết hỏng]
  15. ^ "blog entry". Daniel Wu's official blog. ngày 30 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  16. ^ "blog entry". Daniel Wu's official blog. ngày 22 tháng 11 năm 2001. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  17. ^ "Hong Kong Film Awards archive". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2008.
  18. ^ Johnson, G. Allen (ngày 17 tháng 3 năm 1999). "Fast road to stardom". SF Gate. San Francisco Chronicle. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
  19. ^ a ă "Daniel Wu interview". Hong Kong Cinema. Vengeance Magazine. tháng 1 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  20. ^ "A conversation with Daniel Wu". ngày 24 tháng 8 năm 2003. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  21. ^ "The Heavenly Kings". San Francisco Chinatown. tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
  22. ^ "blog entry". Daniel Wu's official blog. ngày 26 tháng 11 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
  23. ^ Kan, Wendy (ngày 31 tháng 8 năm 2003). "'Whatever' goes on MTV prank spree". Variety. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
  24. ^ "Hong Kong Arts Festival archive". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
  25. ^ Rothrock, Vicki (ngày 2 tháng 2 năm 2005). "HK film noms do the 'Hustle'". Variety. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2008.
  26. ^ "Golden Horse goes to mainland movie Kekexili". China Daily. ngày 5 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2008.
  27. ^ Chen, Fengfeng (ngày 4 tháng 8 năm 2005). "Daniel Wu forms a new band". China Radio International. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2008.
  28. ^ Rothrock, Vicki (ngày 4 tháng 9 năm 2005). "A word of cultural caution". Variety. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2008.
  29. ^ a ă Eddy, Cheryl (ngày 25 tháng 4 năm 2007). "Bubblegum bandits". San Francisco Bay Guardian. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  30. ^ a ă "The great Cantopop swindle". The Standard. ngày 22 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2008.
  31. ^ Young, Jennifer (ngày 29 tháng 4 năm 2007). "Daniel Wu, "Heavenly King"". indieWIRE. originally from SF360. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  32. ^ Young, Jennifer (ngày 29 tháng 4 năm 2007). "Daniel Wu, "Heavenly King"". indieWIRE. originally from SF360. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.[liên kết hỏng]
  33. ^ Young, Jennifer (ngày 15 tháng 3 năm 2008). "Daniel Wu". SF360. San Francisco Film Society. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  34. ^ "alivenotdead.com". ngày 8 tháng 4 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
  35. ^ "Daniel Wu signed as spokesperson for the second year starring in the latest SEIKO Criteria Men Watches Collection advertisement". Seiko. ngày 7 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  36. ^ "L'Oréal Taiwan". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  37. ^ "300 stars, nude in name of charity". China Radio International. ngày 30 tháng 11 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2008.
  38. ^ "discography". Jin's official website. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2008.
  39. ^ "Pooling resources". China Radio International. ngày 31 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2008.

Liên kết ngoài