Bản mẫu:Thông tin nhân vật phong kiến Ngạc Nhĩ Thái (chữ Hán: 鄂爾泰, Bản mẫu:Lang-mnc; 16771745), tự Nghị Am (毅庵), là một triều thần nổi tiếng phục vụ hai triều vua Ung Chính (1722 – 1735) và Càn Long (1735 – 1796) thời nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.[1] Ông cai quản khu vực Tây Nam của nhà Thanh, Vân Quý (云贵, nay thuộc Vân NamQuý Châu) trong giai đoạn 1726 – 1731.[1] Đồng thời, ông cũng là người chịu trách nhiệm dập tắt những cuộc nổi dậy của người Miêu.[2]

Thân thế

Ngạc Nhĩ Thái sinh vào năm Khang Hi thứ 16 (1677), là người Tây Lâm Giác La thị (西林觉罗氏, Silin Gioro) thuộc Mãn Châu Tương Lam Kỳ.

Cuộc đời

Năm Khang Hi thứ 38 (1699), ông đậu Cử nhân (举人). Năm thứ 42 (1703), tập phong Tá lĩnh (佐領).

Năm thứ 55 (1716), ông nhậm chức Nội vụ phủ Viên ngoại lang (內務府員外郎).

Sau khi Ung Chính Đế lên ngôi, ông được Ung Chính Đế bổ nhiệm vào nhiều chức vụ khác nhau trong bộ máy cầm quyền ở địa phương nhằm thực thi nhiệm vụ quản lý các tỉnh miền Nam của Đế quốc Thanh.

Năm Ung Chính nguyên niên (1723), ông được bổ nhiệm làm Tổng đốc Vân Quý (总督云贵). Cùng với Lý VệĐường Văn Kính, Ngạc Nhĩ Thái là một trong số các triều thần được Ung Chính Đế tin tưởng nhất, được ca tụng là "Mẫu mực Tổng đốc" (模范总督).

Năm thứ 10 (1732), ông được thăng làm Bảo Hòa điện Đại học sĩ (保和殿大学士) kiêm Binh bộ Thượng thư (兵部尚书), quản lý Quân cơ sự vụ.

Khi Ung Chính Đế hấp hối, ông là người hầu sự bên cạnh cũng như nhận di chiếu cùng Trương Đình Ngọc phụ chính Tân đế.

Càn Long Đế lên ngôi, ông được giao làm Tổng lý sự vụ (总理事务), gia hàm Thái bảo (太保). Ông được Càn Long Đế ca ngợi là Đệ nhất Đại phu của triều Thanh.

Năm Càn Long thứ 10 (1745), ông cáo bệnh từ quan, đích thân Càn Long Đế đến nhà hỏi thăm, lại gia hàm Thái phó (太傅).

Ông mất vào tháng 9 năm 1745 trong chuyến đi cùng với Càn Long Đế, hưởng thọ 68 tuổi.  

Các chức vụ đã từng đảm đương

  • Tổng đốc Vân Quý (1723 – 1726).
  • Đứng đầu Quân cơ xứ (1730 – 1740).
  • Lĩnh ban Quân cơ đại thần và Thượng thư bộ Binh (1737).
  • Đứng đầu Nội các (1737).

Danh hiệu

Gia quyến

Tổ tiên

  • Cao tổ phụ: Đồn Thái (屯台), giữ chức Tá lĩnh thế quản thứ 8 thuộc Tham lĩnh thứ 2 Mãn Châu Tương Lam Kỳ.
  • Tằng tổ phụ: Đồ Môn (圖捫), thế tập tước Tá lĩnh, chết trận nên được truy tặng tước Kỵ đô úy, năm Ung Chính thứ 3 được thờ trong đền Chiêu Trung.
  • Tổ phụ: Đồ Ngạn Đột (图彦突), làm quan đến Hộ bộ Lang trung, Tham lĩnh, thế tập tước Kỵ đô úy.
  • Tổ mẫu: Đạt Giai thị (達佳氏)
  • Phụ thân: Ngạc Bái (鄂拜), là Quốc tử Tế tửu.
  • Mẫu thân: Tề Mã Lý thị (齊馬里氏)

Anh em

  • Tô Bài (苏拜), thế tập tước Tá lĩnh.
  • Đồ Bái (圖拜), ban chức Tam đẳng Khinh xa đô úy.
  • Ngạc Thiện (鄂善)
    • Ngạc Xương (鄂昌), làm tới chức Cam Túc Tuần phủ (甘肃巡抚), sau đó do có tội nên bị cách chức.
      • Ngạc Thạc (鄂碩). Vợ là Phú Sát thị (富察氏) xuất thân Mãn Châu Tương Bạch kỳ.
        • Ngạc Xuân (鄂春), còn được biết đến với cái tên Cố Thái Thanh (顧太清), một đại nữ sĩ thời Thanh, gả làm thiếp thất của Đa La Bối lặc Dịch Hội.
    • Kế phu nhân của Đại học sĩ Doãn Kế Thiện.
  • Lâm Thái (臨泰). Vợ là Hách Xá Lý thị (赫舍里氏).
    • Ngạc Lạc Thuận (鄂樂舜), đỗ Tiến sĩ năm Ung Chính thứ 8, làm tới chức Cam Túc Tuần phủ (甘肅巡撫).
    • Đích Phúc tấn của Ninh Lương Quận vương Hoằng Kiểu (弘晈), con trai Di Thân vương Dận Tường.
  • Ngạc Nhĩ Kiểu (鄂爾奇), đỗ Tiến sĩ năm Khang Hy thứ 51, thế tập tước Tá lĩnh. Vợ là Mộc thị (木氏).
    • Ngạc Luân (鄂倫). Vợ là Nạp Lan thị (納蘭氏), muội muội trong tộc của Nạp Lan Tính Đức.
      • Đích thê của Thị lang Thư Sơn (書山) thuộc tộc Nữu Hỗ Lộc.

Chính thê

  • Nguyên phối: Qua Nhĩ Giai thị (瓜尔佳氏), sinh trưởng nữ, mất sớm.
  • Kế thất: Hỷ Tháp Lạp thị (喜塔腊氏), còn gọi Mại thị (迈氏), con gái của Đại học sĩ kiêm Lại bộ Thượng thư Mại Trụ (迈柱), xuất thân Mãn Châu Tương Lam kỳ. Năm Ung Chính thứ 51 thành hôn, còn gọi Mai phu nhân (迈夫人). Mai phu nhân cùng Ngạc Nhĩ Thái tình cảm sâu đậm, tương kính như tân, trong phủ không có tì thiếp. Ngoài trưởng nữ, tất cả con cái của Ngạc Nhĩ Thái đều do bà sinh ra.

Hậu duệ

Con trai

  1. Ngạc Dung An (鄂容安, 1714 - 1755). Làm tới chức Lưỡng Giang Tổng đốc (總督兩江), Thái tử Thiếu phó (太子少傅) thời Càn Long, tước Tam đẳng Tương Cần bá (三等襄勤伯), khi mất truy thụy Cương Liệt (剛烈), phối thờ trong Tử Quang các. Chính thê Nột Ân Phú Sát thị (訥殷富察氏) xuất thân Mãn Châu Tương Bạch kỳ, con gái Thông chính sứ Bác Nhĩ Đa (博尔多), .
    1. Ngạc Nhạc (鄂岳), kế thừa tước Tam đẳng Tương Cần bá. Chính thê Ái Tân Giác La thị, con gái Ninh Lương Quận vương Hoằng Kiểu (弘晈).
    2. Ngạc Tân (鄂津), làm tới Lãnh đội đại thần Y Lê, do phạm tội nên bị cách chức.
    3. Ngạc Phổ (鄂溥)
      1. Đích phu nhân của Phụng ân Trấn quốc công hàm Bối tử Dịch Tương (奕湘) thuộc dòng dõi Quả Thân vương.
  2. Ngạc Thật (鄂实). Làm tới chức Thống lĩnh (统领), tước Quả Tráng công (果壮公), ban thế chức Kỵ đô úy hựu nhất Vân kỵ úy, được phối thờ trong Tử Quang các. Chính thê Đồng Giai thị (佟佳氏), con gái Tổng đốc Giang Nam Bổ Hi (补熙), kế thê Cao Giai thị (高佳氏), con gái Đại học sĩ Cao Bân (高斌), là em gái của Tuệ Hiền Hoàng quý phi.
  3. Ngạc Bật (鄂弼). Làm tới chức Tây An Tướng quân (西安将军). Chính thê Qua Nhĩ Giai thị (瓜爾佳氏) xuất thân Mãn Châu Tương Hoàng kỳ, con gái Lĩnh thị vệ Nội đại thần Tín Dũng công Cáp Đạt Cáp (哈达哈), hậu duệ Phí Anh Đông.
    1. Đích Phúc tấn của Vinh Thuần Thân vương Vĩnh Kỳ.
  4. Ngạc Ninh (鄂宁). Làm tới chức Vân Quý Tổng đốc (云贵总督). Chính thê Ô Nhã thị (烏雅氏) xuất thân Mãn Châu Chính Hoàng kỳ, con gái Nội đại thần Hải Vọng (海望), biểu muội của Nhất đẳng Võ Nghị Mưu Dũng công Triệu Huệ.
  5. Ngạc Kỳ (鄂圻). Chính thê Hương quân, con gái thứ năm của Trang Khác Thân vương Dận Lộc.
  6. Ngạc Mô (鄂谟). Chính thê là tôn nữ của Mại Trụ.

Con gái

  1. Trưởng nữ (1711 - 1711), chết yểu.
  2. Nhị nữ, gả cho Triệu Mẫn (肇敏) thuộc tộc Hách Xá Lý.

Tham khảo

  1. ^ a ă Fang, Chao-ying (2017) [1943]. "Ortai". Trong Hummel Sr., Arthur (biên tập). Eminent Chinese of the Qing Period. Introduction by Pamela Kyle Crossley . United States: Berkshire Publishing Group. tr. 454–456. ISBN 9781614728498.
  2. ^ Guy, R. Kent (2010). Qing Governors and Their Provinces: The Evolution of Territorial Administration in China, 1644-1796. ProQuest Ebook: University of Washington Press. tr. 335.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:S-gov
Tiền nhiệm:
Dương Thanh Thời
Tổng đốc Vân Quý
19 tháng 11, 1726 - 8 tháng 8, 1731
Kế nhiệm:
Cao Kỳ Trác

Bản mẫu:Lĩnh ban Quân cơ Đại thần nhà Thanh Bản mẫu:Phối hưởng Thái miếu nhà Thanh Bản mẫu:Nhập tự Hiền lương từ nhà Thanh Bản mẫu:Sơ khai nhân vật Trung Quốc