Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Nghĩa Tá
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Bắc Bộ
TỉnhThái Nguyên
Địa lý
Tọa độ: 22°03′49″B 105°31′52″Đ / 22,06368°B 105,53121°Đ / 22.063680; 105.531210
Nghĩa Tá trên bản đồ Việt Nam
Nghĩa Tá
Nghĩa Tá
Vị trí xã Nghĩa Tá trên bản đồ Việt Nam
Diện tích166,89 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng7.787 người
Mật độ46 người/km²
Khác
Websitenghiata.thainguyen.gov.vn

Nghĩa Tá là một xã nằm ở phía tây của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Địa lý

Xã Nghĩa Tá có vị trí địa lý:

Xã Nghĩa Tá có diện tích 166,89 km², dân số năm 2025 là 7.787 người.[1]

Nghĩa Tá là vùng đầu nguồn của sông Phó Đáy. Trên suối Nậm Nam có hồ thủy lợi Nghĩa Tá. Xã có quốc lộ 3C (tên cũ là tỉnh lộ 254) chạy qua, trên tuyến có cầu Nà Đẩy bắc qua sông Phó Đáy.

Xã Nghĩa Tá có các hồ: Hồ Nà Kiến (6,50 ha), hồ Nà Kiến (0,92 ha), hồ Pác Nghiên (1,90 ha).[2]

Lịch sử

Năm 1916, theo nghị định của Thống sứ Bắc Kỳ, tổng An Biện Thượng thuộc Định Hoá (Thái Nguyên) và một số tổng của châu Bạch Thông, Chợ Rã được tách ra lập thành châu Chợ Đồn.[3]

Tháng 6 năm 2025, xã Nghĩa Tá được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lương Bằng (diện tích tự nhiên là 61,09 km², dân số là 2.275 người), xã Nghĩa Tá (diện tích tự nhiên là 40,61 km², dân số là 1.745 người) và xã Bình Trung (diện tích tự nhiên là 65,18 km², dân số là 3.767 người) của huyện Chợ Đồn. Trụ sở làm việc của xã nằm tại xã Nghĩa Tá cũ.[1]

Hành chính

Từ năm 2026, xã Nghĩa Tá được chia thành 12 thôn. Trong đó, tám thôn đặc biệt khó khăn là Bình Thành, Đoàn Kết, Đồng Tâm, Hợp Thành, Hợp Tiến, Hưng Thịnh, Khuổi Đẩy, Thắng Lợi; các thôn còn lại là Bình Trung, Lương Bằng, Thành Công, Thịnh Tiến.[4]

Đến năm 2019, xã Nghĩa Tá có chín thôn là Nà Cà, Nà Kiến, Nà Đeng, Kéo Tôm, Nà Tông, Nà Đẩy, Nà Khằn, Bản Lạp, Bản Bẳng. Xã Bình Trung có 15 thôn là Tông Quận, Đon Liên, Nà Oóc, Nà Quân, Nà Phầy, Bản Điếng, Bản Tuốm, Vằng Quân, Khuổi Áng, Bản Ca, Pác Pạu, Pác Nghiên, Khuổi Đẩy, Bản Pèo, Vằng Doọc. Xã Lương Bằng có 15 thôn là Nà Lếch, Bản Chang, Nà Tẳng, Tham Thẩu, Bản Vèn, Nà Mương, Bản Đó, Búc Duộng, Nà Lùng, Nà Bưa, Bản Diếu, Bản Quằng, Nà Chiếm, Khôn Hên, Bản Mòn.[5]

Danh nhân

Chú thích

  1. ^ a ă "Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ "Công bố Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên.
  3. ^ Đảng bộ BK1 (2000). Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn tập I. Bắc Kạn: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn. tr. 19.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ "Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Sở Tư Pháp tỉnh Thái Nguyên.
  5. ^ "Về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn". Công báo tỉnh Bắc Kạn. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.

Xem thêm