Nguyễn Triệu Đan
Nguyễn Triệu Đan (13 tháng 3 năm 1930[1] – 15 tháng 5 năm 2013[2][3]), là nhà ngoại giao người Việt Nam. Ông từng giữ chức Quyền Tổng Lãnh sự Việt Nam Cộng hòa tại New Delhi và là Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Nhật Bản từ năm 1974 đến năm 1975, đồng thời cũng là vị Đại sứ cuối cùng tại Nhật Bản.[4] Sau biến cố 30 tháng 4 năm 1975, ông chuyển đến Úc sinh sống cho đến cuối đời.
Nguyễn Triệu Đan | |
|---|---|
| Tập tin:Nguyễn Triệu Đan.jpg Ảnh chụp tại New Delhi năm 1964 | |
| Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Nhật Bản thứ 7 | |
| Nhiệm kỳ Tháng 5 năm 1974 – Tháng 5 năm 1975 | |
| Tiền nhiệm | Đỗ Vạn Lý |
| Kế nhiệm | Cuối cùng (Sài Gòn thất thủ, chức vụ bãi bỏ) |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | 13 tháng 3, 1930[1] Hà Đông, Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương[1] |
| Mất | 15 tháng 5, 2013 (83 tuổi)[2][3] Melbourne, Úc[2][3] |
| Quốc tịch | |
| Phối ngẫu | Huỳnh Bích Cẩm (cưới 1962 – s2013) |
| Giáo dục | Tiến sĩ |
| Nghề nghiệp | Nhà ngoại giao |
Tiểu sử
Nguyễn Triệu Đan sinh ngày 13 tháng 3 năm 1930, tại tỉnh Hà Đông, Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương.[1]
Năm 1950, ông sang Pháp du học,[5] và lần lượt tốt nghiệp Đại học Paris và Trường Khoa học Chính trị Paris,[1] và nhận bằng Tiến sĩ Luật.[1] Sau đó, ông trở thành nhà ngoại giao, chuyển sang công tác ở Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa tại Anh với các chức vụ Bí thư thứ nhất và thứ hai từ năm 1956 đến năm 1962.[6][7][8][9][10][11][12][1] Sau đó, ông giữ chức Quyền Tổng Lãnh sự Việt Nam Cộng hòa tại New Delhi[13][14] và Trưởng Phái đoàn Việt Nam Cộng hòa tại Ủy ban Giám sát và Kiểm soát Quốc tế (ICC),[1] đồng thời tham gia vào phái đoàn Việt Nam Cộng hòa tại Hội nghị Hòa bình Paris năm 1973[5] với vai trò phát ngôn viên báo chí.[15][1]
Ngày 22 tháng 3 năm 1974, Thượng nghị viện Việt Nam Cộng hòa bổ nhiệm 14 Đại sứ mới, trong đó Nguyễn Triệu Đan được bổ nhiệm làm Đại sứ tại Nhật Bản.[16][17][18] Ông chính thức nhậm chức vào ngày 23 tháng 5 cùng năm.[15][17] Ngày 16 tháng 7, ông trình Quốc thư lên chính phủ Nhật Bản.[1][4]
Sau khi Sài Gòn thất thủ vào năm 1975, ông cùng gia đình đến Úc tị nạn. Khi đó, Nguyễn Triệu Đan bị đề nghị ký bản cam kết rằng ông sẽ không tham gia vào các hoạt động chính trị nếu được phép nhập cảnh vào Úc.[19] Năm 1976, Michael MacKellar, Bộ trưởng Bộ Di trú và Các vấn đề Dân tộc thuộc Chính phủ Fraser, đã gửi một lá thư xin lỗi đến Nguyễn Triệu Đan, thông báo rằng Chính phủ Úc nhận thấy việc yêu cầu ông ký cam kết đó là không phù hợp và văn kiện đó sẽ không còn hiệu lực nữa.[13]
Ông qua đời ngày 15 tháng 5 năm 2013 tại Melbourne, Úc, hưởng thọ 84 tuổi.[2][3]
Đời tư
Ông kết hôn với vợ là Huỳnh Bích Cẩm[20] sau khi bà tốt nghiệp Đại học Cambridge vào năm 1962,[13] và họ có bốn người con.[15]
Vinh danh
Tham khảo
- ^ a b c d e f g h i j Cục Thông tin và Văn hóa Bộ Ngoại giao (1974). 外務省公表集 [Tuyển tập Công bố của Bộ Ngoại giao]. Bộ Ngoại giao Nhật Bản. tr. 388. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ^ a b c d e f Thich Phuoc Tan (ngày 20 tháng 5 năm 2013). "Cáo phó - Cụ Nguyễn Triệu Đan". Chùa Quang Minh. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ a b c d e f "Điện thư phân ưu gia đình cụ Nguyễn Triệu Đan". Tu viện Quảng Đức. ngày 28 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2022.
- ^ a b Hata Ikuhiko, 秦郁彦 (1988). 世界諸国の制度・組織・人事 1840-1987 [Chế độ, tổ chức, nhân sự các nước trên thế giới năm 1840–1987] (bằng tiếng Nhật). Nhà xuất bản Đại học Tokyo. tr. 653.
- ^ a b "'Hiểu thêm' về thế hệ người lính VNCH". BBC News Tiếng Việt. ngày 27 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ The Foreign Office List and Diplomatic and Consular Year Book for 1957. British Foreign Office. 1957. tr. 576. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ The Foreign Office List and Diplomatic and Consular Year Book for 1958. British Foreign Office. 1958. tr. 570. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ The Foreign Office List and Diplomatic and Consular Year Book for 1959. British Foreign Office. 1959. tr. 567. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ The Foreign Office List and Diplomatic and Consular Year Book for 1960. British Foreign Office. 1960. tr. 523. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ The Foreign Office List and Diplomatic and Consular Year Book for 1961. British Foreign Office. 1961. tr. 528. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ The Foreign Office List and Diplomatic and Consular Year Book for 1962. British Foreign Office. 1962. tr. 534. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ The Foreign Office List and Diplomatic and Consular Year Book for 1963. British Foreign Office. 1963. tr. 543. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ a b c Nguyen, N. H. C. (ngày 15 tháng 6 năm 2015). "Memory in the aftermath of war: Australian responses to the vietnamese refugee crisis of 1975". Canadian Journal of Law and Society. 30 (2): 183-201. doi:10.1017/cls.2015.21. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2023.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: ngày tháng và năm (liên kết) - ^ The Times of India News Service (ngày 21 tháng 7 năm 1965). "Time running short for viet cong rebels". The Times of India (bằng tiếng Anh). Bennett, Coleman & Company Limited. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2023.
- ^ a b c "NEW RVN AMBASSADOR TO JAPAN". WikiLeaks. ngày 7 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ Embassy of the Republic of Vietnam in the Republic of China (ngày 13 tháng 4 năm 1974). "List of 14 New Ambassadors". Vietnam Bulletin (bằng tiếng Anh) (5). Đài Bắc: 9. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2022 – qua National History Museum Archives Historical Materials and Cultural Relics Query System.
- ^ a b "1974年のインドシナ:—追い込まれるチュー政権—" [Đông Dương năm 1974: — Chính quyền Thiệu đang bị dồn vào chân tường —]. Niên giám Xu hướng Châu Á 1975. Viện Nghiên cứu Kinh tế châu Á: 239-242. 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ "GVN AMBASSADORIAL NOMINATIONS". WikiLeaks. ngày 7 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
- ^ Nguyễn Quang Duy (ngày 13 tháng 2 năm 2020). "45 năm cộng đồng Việt Nam định cư tại Australia". BBC News Tiếng Việt. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Người phụ nữ gốc Việt nhận giải thưởng cao quý Victoria Senior Australian Of The Year 2021". Special Broadcasting Service. ngày 26 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2023.
Bà Huỳnh Bích Cẩm sang Anh du học năm 16 tuổi và tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế Đại học Cambridge ở Anh. Bà quen và kết hôn với ông Nguyễn Triệu Đan, khi đó đang là tùy viên của Đại sứ quán Việt Nam Cộng Hòa ở Luân Đôn.