Nhân vật của năm (tạp chí Time)
Nhân vật của năm (Person of the Year, trước năm 1999 là Man of the Year [1]) là danh hiệu được tạp chí Time của Hoa Kỳ bình chọn hàng năm. Đây được xem là cuộc bình chọn có uy tín và được chờ đợi nhất trên thế giới.
Lịch sử
Truyền thống bình chọn Nhân vật của năm được tạp chí Time bắt đầu từ năm 1927, khi các biên tập viên của tờ tạp chí này trăn trở về việc làm thế nào để có những câu chuyện hấp dẫn người đọc trong một tuần lễ "đói" tin tức. Ý tưởng tổ chức bình chọn "Nhân vật của năm" cũng là một nỗ lực nhằm "chữa cháy" cho sai lầm của tạp chí này, khi không đưa Charles Lindbergh lên trang bìa dù ông đã thực hiện được chuyến bay lịch sử xuyên Đại Tây Dương vào đầu năm 1927. Vì thế, Charles Lindbergh chính là Nhân vật của năm đầu tiên xuất hiện trên trang bìa của Time, việc làm được coi là "một mũi tên trúng hai đích".
Các biên tập viên của Time luôn chịu trách nhiệm là "ban giám khảo" trong cuộc bình chọn được đánh giá là có uy tín bậc nhất trên toàn cầu. Cứ mỗi năm, tạp chí Time lại đưa ra một danh sách các ứng viên có thể trở thành "Nhân vật của năm". Kết quả chính thức sẽ được công bố vào cuối năm.[2]
Nhân vật của năm
| Năm | Chân dung | Lựa chọn | Năm sinh–năm mất | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1927 | Charles Lindbergh | 1902–1974 | |||
| 1928 | Tập tin:Walter Chrysler in 1937.jpg | Walter Chrysler | 1875–1940 | ||
| 1929 | Tập tin:Owen D. Young.jpg | Owen D. Young | 1874–1962 | ||
| 1930 | Tập tin:Portrait Gandhi.jpg | Mohandas Karamchand Gandhi | 1869–1948 | ||
| 1931 | Tập tin:Laval 1931.jpg | Pierre Laval | 1883–1945 | ||
| 1932 | Tập tin:Franklin D. Roosevelt TIME Man of the Year 1933 color photo.jpg | Franklin D. Roosevelt | 1882–1945 | ||
| 1933 | Tập tin:1933 Time Man of the Year cover alt 2.jpg | Hugh Samuel Johnson | 1882–1942 | ||
| 1934 | Tập tin:FDR in 1933.jpg | Franklin D. Roosevelt | 1882–1945 | ||
| 1935 | Tập tin:Selassie restored.jpg | Hoàng đế Haile Selassie I | Bản mẫu:Country data Ethiopian Empire | 1892–1975 | Năm 1935, Haile Selassie đang trị vì ngôi Hoàng đế Ethiopia khi quân đội Ý tiến hành xâm lược quốc gia này, châm ngòi cho cuộc Chiến tranh Ý-Abyssinia lần thứ hai. |
| 1936 | Tập tin:Vincenzo Laviosa - Duke and Duchess of Windsor - Google Art Project (cropped).jpg | Wallis Simpson | 1896–1986 | Năm 1936, mối tình giữa bà Simpson và Vua Edward VIII của Vương quốc Anh đã dẫn đến một sự kiện chấn động: nhà vua quyết định thoái vị để được kết hôn với bà. | |
| 1937 | Tập tin:Chiang Kai-shek(蔣中正).jpg | Tưởng Giới Thạch | 1887–1975 | Ông giữ cương vị người đứng đầu chính phủ Trung Hoa Dân Quốc vào thời điểm Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai bùng nổ năm 1937. | |
| Tập tin:Soong May-ling giving a special radio broadcast.jpg | Tống Mỹ Linh | 1898–2003 | Là phu nhân của Tưởng Giới Thạch từ năm 1927 đến năm 1975, bà hoạt động tích cực trong việc vận động sự ủng hộ của Hoa Kỳ dành cho Trung Hoa Dân Quốc. Được tạp chí gọi trang trọng là "Phu nhân Tưởng Giới Thạch", bà cùng chồng được vinh danh chung là "Cặp vợ chồng của Năm" (Man & Wife of the Year). | ||
| 1938 | Adolf Hitler | 1889–1945 | Với tư cách là Thủ tướng Đức, Hitler đã thực hiện việc sáp nhập Áo và vùng Sudetenland vào lãnh thổ Đức trong năm 1938, lần lượt sau sự kiện Anschluss và Hiệp ước Munich. | ||
| 1939 | Joseph Stalin | 1878–1953 | Năm 1939, Stalin giữ chức Tổng Bí thư Đảng Cộng sản kiêm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô. Ông đã chỉ đạo việc ký kết hiệp ước không xâm phạm với Đức Quốc xã trước khi tiến quân vào miền đông Ba Lan. | ||
| 1940 | Tập tin:Churchill portrait NYP 45063.jpg | Winston Churchill | 1874–1965 | Ông Churchill giữ cương vị Thủ tướng Vương quốc Anh trong giai đoạn diễn ra cuộc di tản Dunkirk và Trận chiến nước Anh . | |
| 1941 | Tập tin:Franklin Roosevelt signing declaration of war against Japan.jpg | Franklin D. Roosevelt | 1882–1945 | Năm 1941, Roosevelt đang là Tổng thống Hoa Kỳ khi xảy ra trận tập kích Trân Châu Cảng, dẫn đến việc Mỹ tuyên chiến với Nhật Bản và chính thức tham gia Thế chiến II. Một chi tiết thú vị là trước đó, ban biên tập đã chọn chú voi Dumbo làm "Động vật có vú của Năm", nhưng sau sự kiện Trân Châu Cảng, họ đã vội vã thay đổi quyết định để vinh danh Roosevelt. | |
| 1942 | Joseph Stalin | 1878–1953 | Vào năm 1942, Stalin giữ chức Tổng Bí thư Đảng Cộng sản kiêm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô. Ông là người trực tiếp lãnh đạo Liên Xô trong trận chiến Stalingrad (1942–1943). | ||
| 1943 | Tập tin:General George C. Marshall, official military photo, 1946.JPEG | George Marshall | 1880–1959 | Với tư cách là Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ năm 1943, Tướng Marshall đóng vai trò then chốt trong việc tổ chức và điều phối các hoạt động quân sự của Mỹ trong Thế chiến II. | |
| 1944 | Tập tin:General Dwight D. Eisenhower.jpg | Dwight D. Eisenhower | 1890–1969 | Tướng Eisenhower là Tổng tư lệnh Tối cao Lực lượng Đồng minh tại Châu Âu, người chỉ huy Chiến dịch Overlord (cuộc đổ bộ Normandy) vào năm 1944 . | |
| 1945 | Harry S. Truman | 1884–1972 | Truman trở thành Tổng thống Hoa Kỳ sau khi Franklin D. Roosevelt qua đời vào năm 1945. Ông chính là người đã ra lệnh ném bom nguyên tử xuống hai thành phố Hiroshima và Nagasaki. | ||
| 1946 | Tập tin:James Francis Byrnes, at his desk, 1943.jpg | James F. Byrnes | 1879–1972 | Năm 1946, trên cương vị Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Byrnes đã thể hiện quan điểm ngày càng cứng rắn đối với Stalin trong cuộc khủng hoảng Iran. Bài phát biểu mang tên "Tuyên bố lại Chính sách về Đức" của ông đã định hình đường lối ngoại giao tương lai của Mỹ, trong đó bác bỏ các chính sách kinh tế kìm hãm của Kế hoạch Morgenthau và thắp lên hy vọng về tương lai cho người dân Đức. | |
| 1947 | Tập tin:George C. Marshall, U.S. Secretary of State.jpg | George Marshall | 1880–1959 | Được bổ nhiệm làm Ngoại trưởng Hoa Kỳ vào năm 1947, Marshall chính là "kiến trúc sư trưởng" của Kế hoạch Marshall (Kế hoạch Phục hưng châu Âu). | |
| 1948 | Tập tin:Truman initiating Korean involvement.jpg | Harry S. Truman | 1884–1972 | Năm 1948, Truman chính thức đắc cử Tổng thống Hoa Kỳ (trong nhiệm kỳ trọn vẹn của riêng ông). Chiến thắng này được coi là một trong những cuộc lội ngược dòng bất ngờ nhất trong lịch sử bầu cử nước Mỹ. | |
| 1949 | Tập tin:Sir Winston S Churchill.jpg | Winston Churchill | 1874–1965 | Được tôn vinh là "Nhân vật của nửa thế kỷ", Churchill là người đã chèo lái nước Anh và phe Đồng minh đi đến thắng lợi trong Thế chiến II. Vào năm 1949, ông giữ vai trò Lãnh đạo phe Đối lập. | |
| 1950 | Những người lính Quân đội Hoa Kỳ | Trong Chiến tranh Triều Tiên | |||
| 1951 | Tập tin:Mossadegh US04.jpg | Mohammad Mosaddegh | 1882–1967 | Năm 1951, Mossadegh được bổ nhiệm làm Thủ tướng Iran. Ông đã trục xuất các công ty dầu khí phương Tây khỏi nước này, qua đó châm ngòi cho cuộc Khủng hoảng Abadan. | |
| 1952 | Tập tin:Elizabeth and Philip 1953.jpg | Nữ hoàng Elizabeth II | 1926–2022 | Năm 1952, bà Elizabeth chính thức kế vị ngai vàng Vương quốc Anh và các vương quốc khác thuộc Khối thịnh vượng chung sau khi vua cha, Vua George VI, qua đời. | |
| 1953 | Tập tin:Bundesarchiv B 145 Bild-F078072-0004, Konrad Adenauer.jpg | Konrad Adenauer | 1876–1967 | Năm 1953, Adenauer tái đắc cử Thủ tướng Tây Đức. Ông là người lãnh đạo công cuộc tái thiết nước Đức và tạo nên "Phép màu kinh tế". Bên cạnh đó, ông cũng đã khôi phục thành công quan hệ với các nước đối địch thời chiến tại phương Tây và nỗ lực thúc đẩy quá trình hội nhập châu Âu. | |
| 1954 | Tập tin:JohnFosterDulles.jpeg | John Foster Dulles | 1888–1959 | Với tư cách là Ngoại trưởng Hoa Kỳ năm 1954, Dulles là kiến trúc sư trưởng đứng sau sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO). | |
| 1955 | Tập tin:Mr. Harlow H. Curtice, General Manager. Buick Motor Division.jpg | Harlow Curtice | 1893–1962 | Curtice là Chủ tịch của General Motors (GM) từ năm 1953 đến 1958. Năm 1955, GM đã bán được 5 triệu xe và trở thành tập đoàn đầu tiên trong lịch sử đạt mức lợi nhuận 1 tỷ đô la chỉ trong một năm. | |
| 1956 | Những người đấu tranh cho tự do ở Hungary | Tập tin:Flag of Hungary (1946-1949, 1956-1957).svg Hungary | Hình ảnh đại diện cho những nhà cách mạng Hungary tham gia vào cuộc nổi dậy năm 1956 nhằm chống lại chính quyền chịu sự chi phối của Liên Xô. Cuộc nổi dậy này sau đó đã bị Quân đội Liên Xô trấn áp. | ||
| 1957 | Tập tin:Nikita Khruchchev Colour.jpg | Nikita Khrushchev | 1894–1971 | Năm 1957, Khrushchev đã củng cố vững chắc quyền lãnh đạo Liên Xô sau khi vượt qua âm mưu phế truất từ các thành viên theo chủ nghĩa Stalin trong Đoàn Chủ tịch. Ông cũng là người đã đưa Liên Xô bước vào Cuộc đua vào Không gian với sự kiện phóng thành công vệ tinh Sputnik 1. | |
| 1958 | Tập tin:Charles de Gaulle-1963.jpg | Charles de Gaulle | 1890–1970 | Ông De Gaulle được bổ nhiệm làm Thủ tướng Pháp vào tháng 5 năm 1958. Sau sự sụp đổ của Nền Cộng hòa thứ Tư và sự ra đời của Nền Cộng hòa thứ Năm, ông đắc cử Tổng thống Pháp vào tháng 12 cùng năm. | |
| 1959 | Dwight D. Eisenhower | 1890–1969 | Eisenhower giữ chức Tổng thống Hoa Kỳ từ năm 1953 đến 1961. Năm 1959, ông đã sắp xếp chuyến thăm cấp nhà nước của Nikita Khrushchev tới Mỹ, đồng thời thực hiện chuyến công du qua nhiều quốc gia và trở thành vị tổng thống Mỹ đầu tiên đến thăm Ấn Độ. | ||
| 1960 | Các nhà khoa học Hoa Kỳ. Đại diện bởi George Beadle, Charles Draper, John Enders, Donald A. Glaser, Joshua Lederberg, Willard Libby, Linus Pauling, Edward Purcell, Isidor Rabi, Emilio Segrè, William Shockley, Edward Teller, Charles Townes, James Van Allen, và Robert Woodward | ||||
| 1961 | John F. Kennedy | 1917–1963 | Ông Kennedy tuyên thệ nhậm chức Tổng thống Hoa Kỳ vào năm 1961. Cũng trong năm này, ông đã ra lệnh thực hiện cuộc xâm lược thất bại vào Cuba, được tiến hành bởi lực lượng người Cuba lưu vong do Mỹ huấn luyện. | ||
| 1962 | Tập tin:Ioannes XXIII, by De Agostini, 1958–1963.jpg | Giáo hoàng Gioan XXIII | 1881–1963 | Là người đứng đầu Giáo hội Công giáo từ 1958–1963. Ông cũng tình nguyện đóng vai trò trung gian hòa giải trong cuộc Khủng hoảng tên lửa Cuba năm 1962. | |
| 1963 | Tập tin:Martin Luther King Jr NYWTS.jpg | Martin Luther King, Jr. | 1929–1968 | Là nhà lãnh đạo kiệt xuất của phong trào Dân quyền Mỹ, Mục sư King đã có bài diễn văn để đời "Tôi có một giấc mơ" (I Have a Dream) vào năm 1963. | |
| 1964 | Lyndon B. Johnson | 1908–1973 | Năm 1964, ông Johnson chính thức đắc cử Tổng thống Hoa Kỳ. Trong nhiệm kỳ này, ông đã đảm bảo việc thông qua Đạo luật Quyền Công dân, tuyên bố phát động "cuộc chiến chống đói nghèo", đồng thời leo thang sự can thiệp quân sự của Mỹ vào cuộc Chiến tranh Việt Nam. | ||
| 1965 | Tập tin:Gen William C Westmoreland.jpg | William Westmoreland | 1914–2005 | ||
| 1966 | Những đứa trẻ trong thời bùng nổ dân số (Baby boomers) | Đại diện cho thế hệ nam nữ thanh niên Mỹ từ 25 tuổi trở xuống – hay còn gọi là thế hệ Baby Boom (Bùng nổ dân số). Vào năm 1966, nhóm này chiếm gần một nửa dân số và có tầm ảnh hưởng lớn, vừa là lực lượng nòng cốt của trào lưu phản văn hóa thập niên 60, vừa là những người lính nghĩa vụ tham chiến tại Việt Nam. Gương mặt nổi bật nhất đại diện cho thế hệ này xuất hiện trên trang bìa là Thomas M. McLaughlin. | |||
| 1967 | Tập tin:37 Lbj2 3x4.jpg | Lyndon B. Johnson | 1908–1973 | Ông Johnson giữ chức Tổng thống Hoa Kỳ từ năm 1963 đến 1969. Tạp chí Time nhận định năm đó là một năm đầy rẫy những bước lùi và thất bại đối với ông, đánh dấu bởi các cuộc bạo loạn sắc tộc trên khắp nước Mỹ, sự sa lầy ngày càng sâu vào cuộc Chiến tranh Việt Nam, và phong trào "Hất cẳng Johnson" (Dump Johnson) ngay trong nội bộ đảng của ông. | |
| 1968 | Tập tin:Apollo 8 Crewmembers - GPN-2000-001125.jpg | Các nhà du hành chuyến bay Apollo 8 (William Anders, Frank Borman, và Jim Lovell) | Năm 1968, phi hành đoàn tàu Apollo 8 của Mỹ (gồm William Anders, Frank Borman và Jim Lovell) đã trở thành những người đầu tiên du hành vượt ra khỏi quỹ đạo tầm thấp của Trái Đất. Họ đã bay quanh quỹ đạo Mặt Trăng, qua đó đặt nền móng cho sứ mệnh đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng vào năm 1969. | ||
| 1969 | Tầng lớp trung lưu Hoa Kỳ | Đây là những người Mỹ bảo thủ sống tại các thị trấn nhỏ, hay còn được gọi là "đa số thầm lặng". Tạp chí Time nhận định tầng lớp trung lưu Mỹ này chính là động lực đứng sau chiến thắng của Richard Nixon trong cuộc bầu cử năm 1968; họ cũng đại diện cho xuất thân của các phi hành gia Apollo 11, và là tiếng nói bảo thủ trong các cuộc tranh luận xã hội về những vấn đề như xóa bỏ phân biệt chủng tộc trong trường học, cầu nguyện tại trường công, giáo dục giới tính và chính sách về ma túy. | |||
| 1970 | Willy Brandt | 1913–1992 | Trên cương vị Thủ tướng Tây Đức, ông Brandt được vinh danh vì nỗ lực "xây dựng mối quan hệ mới giữa Đông và Tây" thông qua "cách tiếp cận táo bạo với Liên Xô và Khối Đông Âu". Năm 1970, Brandt tuyên bố từ bỏ các yêu sách lãnh thổ đối với Ba Lan, chính thức công nhận Đông Đức, và thực hiện hành động biểu tượng Kniefall von Warschau (Sự kiện quỳ gối tại Warsaw) để tạ lỗi về thảm họa Holocaust tại Ba Lan dưới thời Đức Quốc xã chiếm đóng. | ||
| 1971 | Tập tin:Nixon Official Presidential Portrait 07-08-1971 (cropped).jpg | Richard Nixon | 1913–1994 | Ông Nixon giữ chức Tổng thống Hoa Kỳ từ năm 1969 đến 1974. Năm 1971, ông đã quyết định tách đồng đô la Mỹ ra khỏi chế độ bản vị vàng (gold standard), gây ra "Cú sốc Nixon", đồng thời lập ra Chương trình Ổn định Kinh tế và mở lại quan hệ ngoại giao với Trung Quốc cộng sản. | |
| 1972 | Tập tin:RichardNixoncrop.jpg | Richard Nixon | 1913–1994 | Năm 1972, Nixon trở thành Tổng thống Hoa Kỳ đầu tiên đến thăm Trung Quốc. Sau đó, ông đạt được hiệp ước SALT I với Liên Xô trước khi tái đắc cử với một trong những chiến thắng áp đảo nhất lịch sử bầu cử nước Mỹ. | |
| Tập tin:Henry Kissinger.jpg | Henry Kissinger | 1923– | Với tư cách là Cố vấn An ninh Quốc gia của Nixon, Kissinger đã tháp tùng Tổng thống trong chuyến thăm Trung Quốc năm 1972, đồng thời giữ vai trò đàm phán hòa bình cho cuộc Chiến tranh Việt Nam. | ||
| 1973 | John Sirica | 1904–1992 | Năm 1973, trên cương vị Chánh án Tòa án Quận Hoa Kỳ tại Quận Columbia, ông Sirica đã ra lệnh buộc Tổng thống Nixon phải giao nộp các băng ghi âm những cuộc hội thoại tại Nhà Trắng có liên quan đến vụ bê bối Watergate. | ||
| 1974 | Tập tin:Faisal of Saudi Arabia - 1943.jpg | Quốc vương Faisal | Bản mẫu:Country data Ả Rập Saudi | 1906–1975 | Vua Faisal của Ả Rập Xê Út được vinh danh sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ – sự kiện bùng phát khi Ả Rập Xê Út ngừng cung cấp dầu cho thị trường thế giới nhằm phản đối việc phương Tây ủng hộ Israel trong Chiến tranh Yom Kippur. |
| 1975 | Phụ nữ Hoa Kỳ | Đại diện bởi Susan Brownmiller, Kathleen Byerly, Alison Cheek, Jill Conway, Betty Ford, Ella Grasso, Carla Hills, Barbara Jordan, Billie Jean King, Carol Sutton, Susie Sharp và Addie Wyatt | |||
| 1976 | Tập tin:JimmyCarterPortrait2.jpg | Jimmy Carter | 1924– | Năm 1976, ông Carter đắc cử Tổng thống Hoa Kỳ sau khi đánh bại Tổng thống đương nhiệm Gerald Ford. | |
| 1977 | Tập tin:Anwar Sadat cropped.jpg | Anwar Sadat | 1918–1981 | Năm 1977, Tổng thống Ai Cập Sadat đã có chuyến công du lịch sử tới Israel để thảo luận về việc bình thường hóa quan hệ song phương. Ông là nhà lãnh đạo Ả Rập đầu tiên thực hiện điều này. | |
| 1978 | Đặng Tiểu Bình | 1904–1997 | Năm 1978, trên cương vị Phó Thủ tướng, ông Đặng Tiểu Bình đã gạt bỏ Hoa Quốc Phong để nắm thực quyền tại Trung Quốc, trở thành Nhà lãnh đạo tối cao của quốc gia này. | ||
| 1979 | Tập tin:خمینی و تکبیر.JPG | Ruhollah Khomeini | 1902–1989 | Giáo chủ Khomeini là người lãnh đạo cuộc Cách mạng Hồi giáo Iran, lật đổ chế độ của Quốc vương (Shah) Mohammed Reza Pahlavi và tự lập mình làm Lãnh tụ Tối cao của đất nước này. | |
| 1980 | Tập tin:Official Portrait of President Ronald Reagan - DPLA - 9882286504689fd9107a4f92491804f9.jpg | Ronald Reagan | 1911–2004 | ||
| 1981 | Tập tin:Lech walesa prezydent RP.gif | Lech Wałęsa | 1943– | Lãnh đạo công đoàn Đoàn kết (Solidarity) tại Ba Lan và là kiến trúc sư của Thỏa thuận Gdańsk. Ông giữ vai trò này cho đến khi bị chính quyền cộng sản bắt giữ và thiết quân luật được áp đặt tại Ba Lan vào tháng 12 năm 1981. | |
| 1982 | Máy tính cá nhân | Được vinh danh là "Cỗ máy của Năm" để báo hiệu bình minh của Kỷ nguyên Thông tin.
| |||
| 1983 | Tập tin:President Reagan posing outside the oval office 1983 (cropped).jpg | Ronald Reagan | 1911–2004 | Năm 1983, trên cương vị Tổng thống Hoa Kỳ, ông Reagan đã ra lệnh xâm lược Grenada và là người thúc đẩy mạnh mẽ Sáng kiến Phòng thủ Chiến lược (SDI). | |
| Tập tin:Yuri Andropov - Soviet Life, August 1983.jpg | Yuri Andropov | 1914–1984 | Với tư cách là Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô, Andropov là người chỉ trích Sáng kiến Phòng thủ Chiến lược (SDI) của Mỹ và nỗ lực vực dậy nền kinh tế Liên Xô đang trì trệ. Ông phải nhập viện vào tháng 8 năm 1983 và qua đời vào năm 1984 | ||
| 1984 | Tập tin:Peter Ueberroth.jpg | Peter Ueberroth | 1937– | Tổng công trình sư"đứng sau công tác tổ chức Thế vận hội Mùa hè 1984 – sự kiện diễn ra trong bối cảnh bị Liên Xô tẩy chay. | |
| 1985 | Đặng Tiểu Bình | 1904–1997 | Nhà lãnh đạo tối cao của Trung Quốc, ông Đặng Tiểu Bình thừa nhận sự cần thiết của những "cải cách kinh tế sâu rộng thách thức các quan điểm Mác-xít chính thống". Năm 1985, ông đã gỡ bỏ cơ chế kiểm soát giá cả và nới lỏng các hạn chế đối với sở hữu tư nhân và kinh doanh. | ||
| 1986 | Tập tin:Corazon Aquino 1986.jpg | Corazon C. Aquino | Tập tin:Flag of the Philippines (1919-1936).svg Philippines | 1933–2009 | |
| 1987 | Tập tin:Mikhail Gorbachev 1987 Cropped.jpg | Mikhail Gorbachev | 1931–2022 | Trên cương vị Tổng Bí thư Đảng Cộng sản và nhà lãnh đạo Liên Xô, ông Gorbachev đã chỉ đạo các cuộc cải cách chính trị Perestroika (Cải tổ) và Glasnost (Công khai) vào năm 1987, với mục tiêu tự do hóa xã hội Liên Xô. | |
| 1988 | Tập tin:Earth Eastern Hemisphere.jpg | Trái Đất bị thương tổn | Hành tinh của năm | ||
| 1989 | Tập tin:RIAN archive 850809 General Secretary of the CPSU CC M. Gorbachev (close-up).jpg | Mikhail Gorbachev | 1931–2022 | Được vinh danh là "Nhân vật của Thập kỷ". Với tư cách là Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô, ông Gorbachev đã chủ trì cuộc bầu cử tự do đầu tiên trong lịch sử Liên Xô vào năm 1989, trước khi Khối Đông Âu tan rã và các chính phủ cộng sản chịu ảnh hưởng của Liên Xô tại Đông Âu sụp đổ. | |
| 1990 | Tập tin:George H. W. Bush, President of the United States, 1989 official portrait (cropped).jpg | George H. W. Bush | 1924– | ||
| 1991 | Tập tin:Ted Turner.jpg | Ted Turner | 1938– | Nhà sáng lập đài CNN | |
| 1992 | Tập tin:Bill Clinton.jpg | Bill Clinton | 1946– | ||
| 1993 | Những người kiến tạo hòa bình (The Peacemakers) | Đại diện bởi Yasser Arafat, F.W. de Klerk, Nelson Mandela và Yitzhak Rabin.
Trên cương vị Tổng thống Nam Phi, ông de Klerk đã chỉ đạo việc trả tự do cho ông Mandela vào năm 1990. Đến năm 1993, cả hai cùng đàm phán chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc Apartheid và cùng được trao giải Nobel Hòa bình. Trong khi đó, Chủ tịch Chính quyền Quốc gia Palestine Arafat và Thủ tướng Israel Rabin đã ký Hiệp định Oslo năm 1993 – thỏa thuận trực tiếp đầu tiên giữa chính quyền Palestine và Israel. | |||
| 1994 | Tập tin:JohannesPaul2-portrait.jpg | Giáo hoàng Gioan Phaolô II | 1920–2005 | Giáo hoàng của Giáo hội Công giáo La Mã giai đoạn 1978–2005. Năm 1994, ngài tích cực tham gia vào các cuộc thảo luận xã hội: xuất bản cuốn sách phỏng vấn và bản dịch tiếng Anh của sách Giáo lý Hội thánh Công giáo, bác bỏ việc phong chức linh mục cho phụ nữ, chỉ trích việc cổ xúy phá thai và kế hoạch hóa gia đình tại Hội nghị Cairo, đồng thời thiết lập quan hệ ngoại giao với Israel. | |
| 1995 | Tập tin:NewtGingrich.jpg | Newt Gingrich | 1943– | Lãnh đạo cuộc "Cách mạng Cộng hòa" – chiến thắng vang dội trong cuộc bầu cử của Đảng Cộng hòa, sự kiện đã đưa ông Gingrich lên ghế Chủ tịch Hạ viện. | |
| 1996 | Tập tin:David Ho in lab.JPG | David Ho | 1952– | Là một nhà khoa học, ông Ho đã tiên phong trong nhiều nghiên cứu về AIDS. Năm 1996, ông công bố kết quả thử nghiệm lâm sàng cho thấy "liệu pháp kết hợp" đã giúp giảm tải lượng virus ở bệnh nhân dương tính với HIV xuống mức thấp đến nỗi không thể phát hiện được. Bước tiến này đã biến AIDS từ một "án tử" trở thành căn bệnh mãn tính có thể kiểm soát. | |
| 1997 | Tập tin:Andrew Grove.jpg | Andrew Grove | 1936– | Năm 1997, Grove giữ chức Chủ tịch kiêm CEO của Intel. Ông được vinh danh là nhà tiên phong trong ngành công nghiệp bán dẫn và là gương mặt đại diện cho cuộc Cách mạng Kỹ thuật số cũng như sự bùng nổ của ngành công nghệ thời bấy giờ. | |
| 1998 | Tập tin:William J. Clinton - NCI Visuals Online (cropped).jpg | Bill Clinton | 1946– | Trên cương vị Tổng thống Hoa Kỳ, ông Clinton đã bị luận tội vào năm 1998 sau vụ bê bối tình ái Lewinsky. Tuy nhiên, Thượng viện sau đó đã tuyên ông trắng án trước mọi cáo buộc. | |
| Tập tin:Starr-large (1).jpg | Kenneth Starr | 1946– | Luật sư chịu trách nhiệm điều tra các nhân vật trong chính quyền Clinton, đã công bố bản "Báo cáo Starr" vào năm 1998. Văn bản này chính là tiền đề dẫn đến cuộc luận tội Tổng thống Bill Clinton. | ||
| 1999 | Tập tin:Jeff Bezos 2005.jpg | Jeffrey P. Bezos | 1964– | Bezos là nhà sáng lập và CEO của Amazon.com – đơn vị được đánh giá là một trong những công ty thành công nhất trong kỷ nguyên bùng nổ dot-com vào thời điểm đó. | |
| 2000 | Tập tin:GeorgeWBush.jpg | George W. Bush | 1946– | Năm 2000, ông Bush đắc cử Tổng thống Hoa Kỳ sau khi vượt qua Phó Tổng thống đương nhiệm Al Gore. | |
| 2001 | Tập tin:Rudy Giuliani.jpg | Rudolph Giuliani | 1944– | Ông Giuliani, Thị trưởng New York vào thời điểm xảy ra thảm kịch 11/9 năm 2001, đã được lựa chọn là biểu tượng cho tinh thần kiên cường và cách ứng phó của nước Mỹ trước các cuộc tấn công khủng bố. | |
| 2002 | The Whistleblowers | Đại diện bởi Cynthia Cooper (WorldCom), Coleen Rowley (FBI) và Sherron Watkins (Enron) | |||
| 2003 | Những người lính Quân đội Hoa Kỳ | Đại diện cho lực lượng quân đội Hoa Kỳ đang làm nhiệm vụ trên toàn cầu, đặc biệt là tại chiến trường trong cuộc Chiến tranh Iraq (2003–2011). | |||
| 2004 | George W. Bush | 1946– | |||
| 2005 | Những người Samaria nhân lành | Đại diện bởi Bono, Bill Gates, and Melinda Gates | |||
| 2006 | Các bạn | Hàm ý tôn vinh hàng triệu người có những đóng góp cho các mạng xã hội, những trang bách khoa toàn thư điện tử hữu ích và những phần mềm mã nguồn mở.[2] Đại diện bởi cá nhân người phát minh World Wide Web | |||
| 2007 | Tập tin:Vladimir Putin official portrait.jpg | Vladimir Putin[3] | 1952– | Ông Putin giữ chức Tổng thống Nga giai đoạn 2000–2008 và từ năm 2012 đến nay. Vào năm 2007, người ta thấy rõ quyền lực của ông sẽ còn kéo dài ngay cả khi nhiệm kỳ tổng thống kết thúc: ông đã trấn áp mạnh mẽ các phe đối lập (trong đó bị nghi ngờ có liên quan đến vụ ám sát Anna Politkovskaya và vụ đầu độc Alexander Litvinenko năm 2006), đồng thời dọn đường để nắm giữ cương vị Thủ tướng dưới thời người kế nhiệm thân tín Dmitry Medvedev. | |
| 2008 | Tập tin:Official portrait of Barack Obama by Pete Souza.jpg | Barack Obama[4] | 1961– | Năm 2008, ông Obama đắc cử Tổng thống Hoa Kỳ sau khi đánh bại đối thủ John McCain. Đến tháng 1 năm 2009, ông chính thức trở thành vị Tổng thống người Mỹ gốc Phi đầu tiên trong lịch sử nước này. | |
| 2009 | Ben Bernanke[5] | 1953– | Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), người giữ vai trò chèo lái nền kinh tế trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 và giai đoạn Đại Suy thoái. | ||
| 2010 | Tập tin:Mark Zuckerberg at the 37th G8 Summit in Deauville 037.jpg | Mark Zuckerberg[6] | 1984– | Nhà sáng lập mạng xã hội Facebook. Năm 2010, Facebook đã cán mốc nửa tỷ người dùng nhưng cũng vướng vào nhiều tranh cãi về quyền riêng tư. Cũng trong năm này, Zuckerberg trở thành nguyên mẫu cho bộ phim tiểu sử đoạt giải Oscar The Social Network. | |
| 2011 | Tập tin:Acampadasol20110522.jpg | Người Biểu tình [7][8] | Đại diện cho phong trào phản kháng toàn cầu – ví dụ Mùa xuân Ả Rập, Phong trào nổi giận, Phong trào Tiệc Trà và Phong trào chiếm đóng – cũng như những cuộc biểu tình tại Hy Lạp, Ấn Độ và Nga, và những nơi khác | ||
| 2012 | Barack Obama[9][10][11] | 1961– | Năm 2012, Obama tái đắc cử Tổng thống | ||
| 2013 | Tập tin:Pope Francis in March 2013 (cropped).jpg | Giáo hoàng Phanxicô[12] | 1936– | Được bầu làm người đứng đầu Giáo hội Công giáo sau khi Giáo hoàng Biển Đức XVI từ chức. | |
| 2014 | Tập tin:7042 lores-Ebola-Zaire-CDC Photo.jpg | Những Dũng sĩ Ebola[13] | Vinh danh những người chiến đấu chống căn bệnh Ebola | ||
| 2015 | Tập tin:Angela Merkel Juli 2010 - 3zu4.jpg | Angela Merkel[14] | 1954– | Với vai trò lãnh đạo của bà trong cuộc khủng hoảng nợ công, khủng hoảng người nhập cư châu Âu cũng như cuộc khủng hoảng tại Ukraine. | |
| 2016 | Tập tin:Official Portrait of President Donald Trump (cropped).jpg | Donald Trump | 1946– | Ông đã thắng cử ngoạn mục, một chiến thắng viết lại luật chơi chính trị và đưa ông lên làm người chèo lái một nước Mỹ chia rẽ.[15] | |
| 2017 | "The Silence Breakers" (Những người phá vỡ im lặng), phong trào đại diện cho những người đứng lên tố cáo hành vi quấy rối tình dục | Bắt đầu từ vụ bê bối của Harvey Weinstein, phong trào lên tiếng tố cáo quấy rối tình dục đã lan tỏa, trở thành một trong những xu hướng xã hội nổi bất nhất trong năm. Họ đã dám lên tiếng khai mở những bí mật, vì đã dám biến những lời thì thầm trở thành phong trào trên mạng xã hội, vì đã thúc đẩy tất cả chúng ta chấm dứt những điều không thể chấp nhận được.[16] | |||
| 2018 | "The Guardians" (Những người hộ vệ), các nhà báo dũng cảm trên hành trình tìm kiếm chân lý, vạch trần hành vi thao túng và bóp méo sự thật | "Những người hộ vệ" bao gồm: Các nhà báo của Hãng thông tấn Reuters là Wa Lone và Kyaw Soe Oo; nhà báo Jamal Khashoggi, cây bút bình luận của Washington Post vừa bị sát hại tại Lãnh sự quán Saudi Arabia ở TP Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) hồi tháng 10; nhà báo Maria Ressa, người sáng lập và điều hành trang tin Rappler của Philippines; nhân viên Tòa soạn báo Capital Gazette của Mỹ, nơi xảy ra vụ xả súng khiến 5 người thiệt mạng hồi tháng 6. | |||
| 2019 | Greta Thunberg | 2003- | Cô là nhà hoạt động môi trường người Thụy Điển và là người khởi xướng phong trào "Bãi khóa vì Khí hậu" (School Strike for Climate). Năm 2019, Thunberg đã dẫn đầu "Tuần lễ Toàn cầu vì Tương lai", thu hút hơn bốn triệu người xuống đường biểu tình. Cũng trong năm này, cô đã có bài phát biểu gây chấn động tại Hội nghị Thượng đỉnh Hành động về Khí hậu của Liên Hợp Quốc với câu hỏi đanh thép: "Sao các người dám?" (How Dare You). | ||
| 2020 | Tập tin:Cabinet members of Joe Biden.jpg | Joe Biden và Kamala Harris | Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ | Năm 2020, ông Joe Biden và bà Kamala Harris đã đắc cử Tổng thống và Phó Tổng thống Hoa Kỳ, đánh bại bộ đôi đương nhiệm là Donald Trump và Mike Pence. Đến tháng 1 năm 2021, bà Harris chính thức đi vào lịch sử với tư cách là nữ Phó Tổng thống đầu tiên, đồng thời là người Mỹ gốc Phi và gốc Á đầu tiên đảm nhiệm cương vị này. | |
| 2021 | Tập tin:Elon Musk Royal Society (crop1).jpg | Elon Musk | Bản mẫu:Flagicon/core Canada/Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ/Bản mẫu:Flagicon Nam Phi | 1971- | |
| 2022 | Tập tin:The world must officially recognize that Russia has become a terrorist state - address by the President of Ukraine. (51941720577) (cropped).jpg | Volodymyr Zelensky[17] | Bản mẫu:Country data Ukraine | 1978- | Tổng thống Ukraine từ năm 2019 và là tổng tư lệnh tối cao trong cuộc xâm lược Ukraine năm 2022 của Nga. |
| Tinh thần của Ukraina[18] | Đại diện cho sự kiên cường của người dân Ukraine và cuộc kháng chiến của Ukraine, cũng như viện trợ nước ngoài cho Ukraine. | ||||
| 2023 | Tập tin:Taylor Swift at the 2023 MTV Video Music Awards (3).png | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. (2) | Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ | 1989- | Nữ ca sĩ kiêm nhạc sĩ có chuyến lưu diễn The Eras Tour (2023–2024) xác lập kỷ lục là tour diễn có doanh thu cao nhất mọi thời đại. Trong năm 2023, chuyến lưu diễn này đã tạo ra sức ảnh hưởng to lớn và sâu rộng cả về mặt văn hóa lẫn kinh tế.
Tạp chí Time nhận định Swift là "Nhân vật của Năm" (Person of the Year) đầu tiên trong lịch sử được vinh danh nhờ những "thành tựu trong lĩnh vực nghệ thuật". Trước đó, cô từng xuất hiện trên trang bìa "Nhân vật của Năm" 2017 trong nhóm "The Silence Breakers" (Những người phá vỡ sự im lặng). Time cũng ghi nhận cô là người phụ nữ đầu tiên hai lần xuất hiện trên trang bìa của ấn phẩm đặc biệt này. |
| 2024 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. (2) | Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ | 1946- | Năm 2024, ông Trump đắc cử Tổng thống Hoa Kỳ lần thứ hai sau khi đánh bại Phó Tổng thống đương nhiệm Kamala Harris. Chiến thắng này giúp ông trở thành vị tổng thống thứ hai trong lịch sử thắng hai nhiệm kỳ không liên tiếp, tái lập thành tích của Grover Cleveland vào năm 1892. Cũng trong mùa hè năm đó, ông đã sống sót qua một vụ ám sát khi đang thực hiện chiến dịch vận động tranh cử. | |
| 2025 | Tập tin:Dall-e 3 (jan '24) artificial intelligence icon.png | Các kiến trúc sư AI | Tôn vinh những "kiến trúc sư" đứng sau sự phát triển thần tốc của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), yếu tố then chốt tạo nên cơn sốt bùng nổ của lĩnh vực này.
| ||
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Người đầu tiên được chọn là "Person" of the Year Bản mẫu:Webarchive (thay vì "Man" of the Year) là Jeff Bezos của amazon.com.
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Tổng thống Obama: Nhân vật trong năm của báo Time VOA 19/12/2012
- ^ Obama lần thứ hai là 'Nhân vật của năm' Anh Ngọc VnExpress 19/12/2012, 21:35 GMT+7
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- TIME's Person of the Year: All 84! Bản mẫu:Webarchive - slideshow by Life magazine
- TIME's Person of the Year, from 1927 to 2011 Bản mẫu:Webarchive
- Person of the Year: A Photo History Bản mẫu:Webarchive
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Authority control/config' not found. Bản mẫu:Nhân vật của Năm của tạp chí Time Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.