Danh sách người đoạt giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học
| Giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học | |
|---|---|
| Tổ chức trao giải | Karolinska Institutet (Viện Caroline) |
| Trao giải lần đầu | Năm 1901 Bản mẫu:Country data German Empire Emil Adolf von Behring |
| Giải thưởng năm 2022 | Bản mẫu:Flagicon/core Svante Pääbo |
| Website | nobel prizes - medicine |
Giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học (Tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i fysiologi eller medicin) là một giải thưởng thường niên của Viện Caroline (Karolinska Institutet). Đây là một trong năm giải Nobel do Alfred Nobel thành lập vào năm 1895 trao cho các lĩnh vực Vật lý, Hóa học, Văn học, Hòa bình, cùng Sinh lý học hoặc Y học từ năm 1901.[1] Người nhận giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học đầu tiên là nhà khoa học người Đức Emil Adolf von Behring với "khám phá của ông về các chất huyết thanh, đặc biệt là cách sử dụng chúng để chữa bệnh bạch hầu".[2] Mỗi nhà khoa học nhận được một huy chương, bằng chứng nhận và cùng với phần thưởng tài chính, số tiền thưởng hàng năm có thay đổi theo thời gian.[3] Như năm 1901, von Behring nhận được phần thưởng trị giá 150.782 SEK, tính ra tương đương với 7.731.004 SEK với tỷ giá vào thời điểm tháng 12 năm 2008. Kể từ năm 2001, giải thưởng tài chính hàng năm là 10.000.000 SEK. Lễ trao giải thưởng được diễn ra hàng năm ở Stockholm vào ngày 10 tháng 12, đúng vào ngày mất của Nobel.[4]
Dù trong cuộc sống thường ngày, đôi khi giải được gọi là giải Nobel Y học, nhưng đúng như mong muốn của Nobel, ông đã viết cụ thể rằng giải thưởng được trao cho các đóng góp thuộc các lĩnh vực "Sinh lý học hoặc Y học" trong di chúc của mình. Bởi vì điều này, giải thưởng có thể được trao trong một phạm vi khá rộng lớn.[5] Trong các công trình nghiên cứu liên quan đến Sinh lý học hoặc Y học, giải thưởng đã được trao cho 8 công trình nghiên cứu về protein, 13 công trình nghiên cứu về khoa học thần kinh và 13 công trình liên quan đến quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Trong năm 2017, giải thưởng được trao cho Jeffrey C. Hall, Michael Rosbash và Michael W. Young cho những khám phá của họ về cơ chế phân tử điều khiển nhịp sinh học ngày đêm. Ba nhà khoa học nhận một giải thưởng trị giá 9.000.000 SEK, tương đương với 1 triệu € hay 1,1 triệu USD.
Tính đến năm 2017, giải thưởng được trao cho 214 cá nhân, trong đó có 12 người là phụ nữ, bao gồm: Gerty Cori (năm 1947), Rosalyn Yalow (năm 1977), Barbara McClintock (năm 1983), Rita Levi-Montalcini (năm 1986), Gertrude B. Elion (năm 1988), Christiane Nüsslein-Volhard (năm 1995), Linda B. Buck (năm 2004), Françoise Barré-Sinoussi (năm 2008), Elizabeth H. Blackburn, Carol W. Greider (năm 2009), May-Britt Moser (2014) và Đồ U U (2015). Giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học không được trao vào các năm 1915, 1916, 1917, 1918, 1921, 1925, 1940, 1941, 1942.[6] Tính đến năm 2017, sau 108 lần trao giải, giải thưởng đã 39 lần được trao cho một cá nhân duy nhất,[7] 32 lần được trao cho hai cá nhân và 37 lần được trao cho ba cá nhân.[7] Tuổi trung bình của những nhà khoa học khi đoạt giải là 58 tuổi,[7] trong đó trẻ nhất là Frederick G. Banting, được trao giải năm 1923 khi mới 32 tuổi. Còn lớn tuổi nhất là Peyton Rous, người được vinh danh năm 1966 khi đã ở tuổi 87.[7] Trong những nhà khoa học đoạt giải, có vợ chồng Gerty Cori và Carl Cori cùng đoạt giải năm 1947.[7] Ngoài ra, cũng có thể kể đến trường hợp của Ulf von Euler, người đoạt giải năm 1970, là con trai của Hans von Euler-Chelpin (nhà Nobel Hóa học năm 1929).[7] Trường hợp của Arthur Kornberg, người đoạt giải năm 1959, sau này có con trai là Roger D. Kornberg (đoạt giải Nobel Hóa học năm 2006).[7] Cùng với Nikolaas Tinbergen, người đoạt giải năm 1973, là em trai của Jan Tinbergen (đoạt giải Nobel Kinh tế năm 1969).[7]
Các danh sách giải Nobel khác
- Danh sách người Châu Á đoạt giải Nobel
- Danh sách người đoạt giải Nobel Vật lý
- Danh sách người đoạt giải Nobel Hóa học
- Danh sách người đoạt giải Nobel Sinh lý học và Y khoa
- Danh sách người đoạt giải Nobel Văn học
- Danh sách người đoạt giải Nobel Hòa bình
- Danh sách người đoạt giải Nobel Kinh tế
- Danh sách người da đen đoạt giải Nobel
- Danh sách người Hồi Giáo đoạt giải Nobel
- Danh sách người Kitô giáo đoạt giải Nobel
- Danh sách người Do Thái đoạt giải Nobel
- Danh sách phụ nữ đoạt giải Nobel
Danh sách
Thập niên 1900 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 1909 |
Bản mẫu:Flagicon/core Emil Theodor Kocher | "được trao giải thưởng vì những công trình nghiên cứu của ông về sinh lý học, bệnh học và giải phẫu học của tuyến giáp." | [8] |
| 1908 | Bản mẫu:Flagicon/core Ilya Ilyich Mechnikov Bản mẫu:Country data German Empire Paul Ehrlich |
"được trao giải thưởng vì những công trình nghiên cứu của họ về hệ miễn dịch." | [9] |
| 1907 |
Bản mẫu:Flagicon/core Charles Louis Alphonse Laveran | "được trao giải thưởng vì những công trình nghiên cứu của ông về vai trò của những ký sinh trùng đơn bào trong việc gây bệnh." | [10] |
| 1906 | Bản mẫu:Flagicon/core Camillo Golgi Bản mẫu:Flagicon/core Santiago Ramón y Cajal |
"được trao giải thưởng vì những công trình nghiên cứu của họ về cấu trúc hệ thần kinh" | [11] |
| 1905 |
Bản mẫu:Country data German Empire Robert Koch | "được trao giải thưởng vì những khám phá và công trình nghiên cứu của ông về bệnh lao" | [12] |
| 1904 | Bản mẫu:Flagicon/core Ivan Pavlov | "được trao giải thưởng vì những nghiên cứu của ông về sinh lý của hệ tiêu hóa, nhờ đó các kiến thức cốt yếu về vấn đề đã được thay đổi và mở rộng" | [13] |
| 1903 | Bản mẫu:Flagicon/core Niels Ryberg Finsen | "được trao giải thưởng vì những nghiên cứu của ông về phương pháp trị liệu, đặc biệt là bệnh lao da (lupus vulgaris), bằng bức xạ ánh sáng tập trung, từ đã mở ra một hướng mới trong y khoa" | [14] |
| 1902 | Bản mẫu:Flagicon/core Sir Ronald Ross | "được trao giải thưởng vì những nghiên cứu của ông về bệnh sốt rét, ông đã tìm ra cách thức các ký sinh trùng thâm nhập và tấn công vào cơ thể, từ đó đặt nền móng cho việc nghiên cứu và cách thức phòng chống bệnh này" | [15] |
| 1901 |
Bản mẫu:Country data German Empire Emil Adolf von Behring | "được trao giải thưởng vì những khám phá của ông về các chất huyết thanh, đặc biệt là cách sử dụng chúng để chữa bệnh bạch hầu" | [16] |
Thập niên 1910 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 1919 |
Bản mẫu:Flagicon/core Jules Bordet | "được trao giải thưởng vì những công trình nghiên cứu của ông liên quan đến hệ miễn dịch." | [17] |
| 1918 |
[Không trao giải] | ||
| 1917 |
[Không trao giải] | ||
| 1916 |
[Không trao giải] | ||
| 1915 |
[Không trao giải] | ||
| 1914 |
Bản mẫu:Flagicon/core Robert Bárány | "được trao giải thưởng vì những công trình nghiên cứu của ông về sinh lý học và bệnh học của hệ tiền đình." | [18] |
| 1913 |
Bản mẫu:Flagicon/core Charles Robert Richet | "được trao giải thưởng vì những nghiên cứu của ông về sự phản vệ." | [19] |
| 1912 |
Bản mẫu:Flagicon/core Alexis Carrel | "được trao giải thưởng vì những nghiên cứu của ông về cách khâu hệ mạch, và cách cấy ghép mạch máu và các cơ quan" | [20] |
| 1911 |
Bản mẫu:Flagicon/core Allvar Gullstrand | "được trao giải thưởng vì những nghiên cứu của ông về khúc xạ học của mắt" | [21] |
| 1910 |
Bản mẫu:Country data German Empire Albrecht Kossel | "được trao giải thưởng cống hiến của ông giúp tăng kiến thức của chúng ta về các tính chất hóa học của tế bào, nhờ các công trình liên quan đến các protein và axít nucleic." | [22] |
Thập niên 1920 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 1929 | Bản mẫu:Flagicon/core Christiaan Eijkman | "được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra vitamin chống viêm dây thần kinh." | [23] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Sir Frederick Gowland Hopkins | "được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra các vitamin kích thích sự tăng trưởng." | ||
| 1928 |
Bản mẫu:Flagicon/core Charles Jules Henri Nicolle | "được trao giải thưởng vì những công trình nghiên cứu của ông về bệnh sốt chấy rận." | [24] |
| 1927 |
Bản mẫu:Flagicon/core Julius Wagner-Jauregg | "được trao giải thưởng vì đã phát hiện những giá trị của sự nhiễm truyền ký sinh trùng sốt rét trong việc chữa trị chứng liệt." | [25] |
| 1926 |
Bản mẫu:Flagicon/core Johannes Andreas Grib Fibiger | "được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra loài giun tròn Spiroptera carcinoma." | [26] |
| 1925 |
[Không trao giải] | ||
| 1924 |
Bản mẫu:Flagicon/core Willem Einthoven | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra cơ chế hoạt động của điện tâm đồ." | [27] |
| 1923 | Bản mẫu:Flagicon/core Frederick Banting Bản mẫu:Flagicon/core John James Richard Macleod |
"được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra insulin." | [28] |
| 1922 | Bản mẫu:Flagicon/core Archibald Vivian Hill | "được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến việc sản sinh ra nhiệt trong mô cơ." | [29] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Otto Fritz Meyerhof | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra mối liên quan giữa sự tiêu thụ oxygen và sự chuyển hóa của axít lactic trong mô cơ." | ||
| 1921 |
[Không trao giải] | ||
| 1920 |
Bản mẫu:Flagicon/core August Krogh | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra cơ chế điều hòa vận động mao mạch." | [30] |
Thập niên 1930 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 1939 |
Bản mẫu:Country data Đức Quốc xã Gerhard Domagk | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra những tác dụng kháng khuẩn của prontosil." | [31] |
| 1938 |
Bản mẫu:Flagicon/core Corneille Heymans | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra vai trò của xoang và các cơ chế động mạch trong việc điều hòa hô hấp." | [32] |
| 1937 | Bản mẫu:Flagicon/core Albert Szent-Györgyi | "được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến các quá trình đốt cháy sinh học, đặc biệt sự đề cập đến vitamin C và sự xúc tác của axít fumaric." | [33] |
| 1936 | Bản mẫu:Flagicon/core Sir Henry Hallett Dale Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Otto Loewi |
"được trao giải thưởng vì những phát hiện liên quan đến sự dẫn truyền hóa học của các xung thần kinh." | [34] |
| 1935 |
Bản mẫu:Country data Đức Quốc xã Hans Spemann | "được trao giải thưởng vì khám phá ra tác động của sự tổ chức sự phát triển của phôi." | [35] |
| 1934 | Bản mẫu:Flagicon/core George Hoyt Whipple Bản mẫu:Flagicon/core George Richards Minot Bản mẫu:Flagicon/core William Parry Murphy |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến một số liệu pháp điều trị gan giúp chữa chứng thiếu máu." | [36] |
| 1933 |
Bản mẫu:Flagicon/core Thomas Hunt Morgan | "được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến vai trò của các nhiễm sắc thể trong di truyền." | [37] |
| 1932 | Bản mẫu:Flagicon/core Sir Charles Scott Sherrington Bản mẫu:Flagicon/core Edgar Douglas Adrian |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến chức năng của các neuron." | [38] |
| 1931 |
Bản mẫu:Flagicon/core Otto Heinrich Warburg | "được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra nguồn gốc cũng như cơ chế tác động của các enzyme hô hấp (cytochrome)." | [39] |
| 1930 |
Bản mẫu:Flagicon/core Karl Landsteiner | "được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra các nhóm máu ở người." | [40] |
Thập niên 1940 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 1949 | Bản mẫu:Flagicon/core Walter Rudolf Hess | "được trao giải thưởng vì những khám phá về tổ chức chức năng của não trung gian là vùng điều phối hoạt động của các cơ quan nội tạng." | [41] |
| Bản mẫu:Flagicon/core António Egas Moniz | "được trao giải thưởng vì những khám phá về giá trị của thủ thuật mở thùy não (cắt thuỳ trước trán) trong việc điều trị một số chứng bệnh loạn thần." | ||
| 1948 |
Bản mẫu:Flagicon/core Paul Hermann Müller | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra tính hiệu quả cao của DDT khi dùng làm độc chất tiếp xúc chống một số loài chân đốt." | [42] |
| 1947 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Country data Austria Bản mẫu:Flagicon/core Carl Ferdinand Cori Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Country data Austria Bản mẫu:Flagicon/core Gerty Cori |
"được trao giải thưởng vì những khám phá về quá trình biến đổi glycogen dưới tác dụng của chất xúc tác." | [43] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Bernardo Houssay | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra vai trò của các hormon của thùy yên trước trong sự chuyển hóa của đường." | ||
| 1946 |
Bản mẫu:Flagicon/core Hermann Joseph Muller | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra cách tạo các đột biến bằng phương pháp chiếu xạ." | [44] |
| 1945 | Bản mẫu:Flagicon/core Sir Alexander Fleming Bản mẫu:Flagicon/core Ernst Boris Chain Bản mẫu:Country data Australia Sir Howard Walter Florey |
"được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra penicillin và những tác dụng chữa trị của nó đối với nhiều bệnh nhiễm trùng." | [45] |
| 1944 | Bản mẫu:Flagicon/core Joseph Erlanger Bản mẫu:Flagicon/core Herbert Spencer Gasser |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ về những chức năng biệt hóa cao của các sợi thần kinh đơn." | [46] |
| 1943 | Bản mẫu:Flagicon/core Henrik Dam | "được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra vitamin K." | [47] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Edward Adelbert Doisy | "được trao giải thưởng vì đã tìm ra bản chất hóa học của vitamin K." | ||
| 1942 |
[Không trao giải] | ||
| 1941 |
[Không trao giải] | ||
| 1940 |
[Không trao giải] | ||
Thập niên 1950 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 1959 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Severo Ochoa Bản mẫu:Flagicon/core Arthur Kornberg |
"được trao giải thưởng vì khám phá ra cơ chế tổng hợp sinh học của axít ribonucleic và axít deoxyribonucleic" | [48] |
| 1958 | Bản mẫu:Flagicon/core George Wells Beadle Bản mẫu:Flagicon/core Edward Lawrie Tatum |
"được trao giải thưởng vì khám phá của họ đã cho thấy gen hoạt động nhờ những hiện tượng hóa học xác định." | [49] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Joshua Lederberg | "được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến sự tái tổ hợp di truyền và sự tổ chức các chết liệu di truyền của vi khuẩn." | ||
| 1957 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Daniel Bovet | "được trao giải thưởng vì những khám phá của ông về những hợp chất tổng hợp ức chế hoạt động của một số chất trong cơ thể, đặc biệt là tác dụng của chúng trên hệ tim mạch và cơ xương." | [50] |
| 1956 | Bản mẫu:Flagicon/core André Frédéric Cournand Bản mẫu:Flagicon/core Werner Forssmann Bản mẫu:Flagicon/core Dickinson W. Richards |
"được trao giải thưởng cho những khám phá của họ liên quan đến sự thông tim và những thay đổi bệnh lý trong hệ tuần hoàn." | [51] |
| 1955 |
Bản mẫu:Flagicon/core Hugo Theorell | "được trao giải thưởng cho các khám phá liên quan đến bản chất và cách thức hoạt động của các enzym oxy hóa." | [52] |
| 1954 | Bản mẫu:Flagicon/core John Franklin Enders Bản mẫu:Flagicon/core Frederick Chapman Robbins Bản mẫu:Flagicon/core Thomas Huckle Weller |
"được trao giải thưởng vì khám phá của họ về khả nǎng nuôi cấy virus bệnh viêm tủy xám trên nhiều loại mô khác nhau." | [53] |
| 1953 | Bản mẫu:Flagicon/core Hans Adolf Krebs | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra chu trình axít citric (chu trình Krebs)." | [54] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Fritz Albert Lipmann | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra co-enzym A và tầm quan trọng của nó trong chuyển hóa trung gian." | ||
| 1952 |
Bản mẫu:Flagicon/core Selman Waksman | "được trao giải thưởng vì đã tìm ra streptomycin, kháng sinh đầu tiên có tác dụng chống bệnh lao." | [55] |
| 1951 |
Bản mẫu:Flagicon/core Max Theiler | "được trao giải thưởng vì những khám phá về bệnh sốt vàng và cách chống lại căn bệnh này." | [56] |
| 1950 |
Bản mẫu:Flagicon/core Philip Showalter Hench Bản mẫu:Flagicon/core Edward Calvin Kendall Bản mẫu:Flagicon/core Tadeus Reichstein |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ liên quan đến các hormon của vỏ thượng thận, cấu trúc và tác dụng sinh học của chúng." | [57] |
Thập niên 1960 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 1969 | Bản mẫu:Flagicon/core Max Delbrück Bản mẫu:Flagicon/core Alfred Hershey Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Salvador Luria |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến cơ chế sao nhân và cấu trúc gen của các virus." | [58] |
| 1968 | Bản mẫu:Flagicon/core Robert W. Holley Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Har Gobind Khorana Bản mẫu:Flagicon/core Marshall Warren Nirenberg |
"được trao giải thưởng vì sự diễn giải của họ về mã di truyền và chức nǎng của nó trong việc tổng hợp protein." | [59] |
| 1967 | Bản mẫu:Flagicon/core Ragnar Granit Bản mẫu:Flagicon/core Haldan Keffer Hartline Bản mẫu:Flagicon/core George Wald |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến những quá trình hoá học và sinh lý học cơ bản của thị giác trong mắt." | [60] |
| 1966 | Bản mẫu:Flagicon/core Francis Peyton Rous | "được trao giải thưởng vì những khám phá của ông về các virus gây ra các khối u." | [61] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Charles Brenton Huggins | "được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến sự điều trị ung thư tuyến tiền liệt bằng hormon." | ||
| 1965 | Bản mẫu:Flagicon/core François Jacob Bản mẫu:Flagicon/core André Lwoff Bản mẫu:Flagicon/core Jacques Monod |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến các enzym điều khiển di truyền và sự tổng hợp virus." | [62] |
| 1964 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Konrad Bloch Bản mẫu:Flagicon/core Feodor Lynen |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến cơ chế điều hòa và chuyển hoá cholesterol cùng các axít béo." | [63] |
| 1963 | Bản mẫu:Flagicon/core Sir John Carew Eccles Bản mẫu:Flagicon/core Alan Lloyd Hodgkin Bản mẫu:Flagicon/core Andrew Huxley |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến cơ chế các ion tham gia vào sự kích thích và sự ức chế những tiểu phân trung tâm và ngoại vi của màng tế bào thần kinh." | [64] |
| 1962 | Bản mẫu:Flagicon/core Francis Crick Bản mẫu:Flagicon/core James Watson Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Maurice Wilkins |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ liên quan đến cấu trúc phân tử của các axít nucleic và ý nghĩa của chúng đối với sự truyền thông tin trong chất liệu sống." | [65] |
| 1961 |
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Georg von Békésy | "được trao giải thưởng vì những khám phá của ông về cơ chế vật lý của sự kích thích trong ốc tai." | [66] |
| 1960 | Bản mẫu:Flagicon/core Sir Frank Macfarlane Burnet Bản mẫu:Flagicon/core Peter Medawar |
"được trao giải thưởng vì khám phá ra sự dung nạp miễn dịch đạt được." | [67] |
Thập niên 1970 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 1979 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Allan McLeod Cormack Bản mẫu:Flagicon/core Godfrey Hounsfield |
"được trao giải thưởng vì đã triển khai kỹ thuật X-quang cát lớp có sự hỗ trợ của máy tính." | [68] |
| 1978 | Bản mẫu:Flagicon/core Werner Arber Bản mẫu:Flagicon/core Daniel Nathans Bản mẫu:Flagicon/core Hamilton O. Smith |
"được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra các enzym giới hạn và các cách áp dụng chúng để giải quyết các vấn đề trong di truyền học phân tử." | [69] |
| 1977 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Roger Guillemin Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Andrew Schally |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến sự sản xuất các hormone peptide ở não." | [70] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Rosalyn Sussman Yalow | "được trao giải thưởng vì đã triển khai thành công phương pháp miễn dịch dùng đánh dấu phóng xạ (Radioimmunoassay-RIA) đối với các hormone peptide." | ||
| 1976 | Bản mẫu:Flagicon/core Baruch Samuel Blumberg Bản mẫu:Flagicon/core Daniel Carleton Gajdusek |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến những cơ chế mới về nguồn gốc và sự lây lan của các bệnh nhiễm trùng." | [71] |
| 1975 | Bản mẫu:Flagicon/core David Baltimore Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Renato Dulbecco Bản mẫu:Flagicon/core Howard Martin Temin |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến sự tương tác giữa các virus khối u (tumor virus) và vật liệu di truyền của tế bào." | [72] |
| 1974 | Bản mẫu:Flagicon/core Albert Claude Bản mẫu:Flagicon/core Christian de Duve Bản mẫu:Flagicon/core George Emil Palade |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến tổ chức cấu trúc và chức nǎng của tế bào." | [73] |
| 1973 | Bản mẫu:Flagicon/core Karl von Frisch Bản mẫu:Flagicon/core Konrad Lorenz Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Nikolaas Tinbergen |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến tổ chức và suy luận các mô hình hành vi cá nhân và xã hội." | [74] |
| 1972 | Bản mẫu:Flagicon/core Gerald Edelman Bản mẫu:Flagicon/core Rodney Robert Porter |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến cấu trúc hóa học của các kháng thể." | [75] |
| 1971 |
Bản mẫu:Flagicon/core Earl Wilbur Sutherland, Jr. | "được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến cơ chế hoạt động của các hormon." | [76] |
| 1970 | Bản mẫu:Flagicon/core Sir Bernard Katz Bản mẫu:Flagicon/core Ulf von Euler Bản mẫu:Flagicon/core Julius Axelrod |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến các chất dẫn truyền dịch thể ở đầu mút dây thần kinh cùng các cơ chế lưu trữ, giải phóng và bất hoạt chúng." | [77] |
Thập niên 1980 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 1989 | Bản mẫu:Flagicon/core J. Michael Bishop Bản mẫu:Flagicon/core Harold E. Varmus |
"được trao giải thưởng vì tìm ra nguồn gốc tế bào của các Gen sinh ung retroviral." | [78] |
| 1988 | Bản mẫu:Flagicon/core Sir James W. Black Bản mẫu:Flagicon/core Gertrude B. Elion Bản mẫu:Flagicon/core George H. Hitchings |
"được trao giải thưởng vì đã khám phá ra các nguyên tắc quan trọng trong việc dùng thuốc điều trị bệnh." | [79] |
| 1987 |
Bản mẫu:Flagicon/core Tonegawa Susumu | "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra các nguyên tắc về di truyền học giúp cơ thể có sự đa dạng hóa trong sự sản sinh ra các kháng thể." | [80] |
| 1986 | Bản mẫu:Flagicon/core Stanley Cohen Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Rita Levi-Montalcini |
"được trao giải thưởng vì đã tìm ra các nhân tố trăng trưởng." | [81] |
| 1985 | Bản mẫu:Flagicon/core Michael Stuart Brown Bản mẫu:Flagicon/core Joseph L. Goldstein |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến sự điều hòa quá trình chuyển hóa cholesterol." | [82] |
| 1984 | Bản mẫu:Flagicon/core Niels Kaj Jerne Bản mẫu:Flagicon/core Georges J. F. Köhler Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core César Milstein |
"được trao giải thưởng vì đã tìm ra những lý thuyết liên quan đến sự chuyên biệt hóa trong sự phát triển và sự kiểm soát hệ miễn dịch, đồng thời cũng khám phá ra cách thức sản xuất các kháng thể đơn dòng (monclonal antibody)." | [83] |
| 1983 |
Bản mẫu:Flagicon/core Barbara McClintock | "được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra các yếu tố có khả năng di động (transposon)." | [84] |
| 1982 | Bản mẫu:Flagicon/core Sune Bergström Bản mẫu:Flagicon/core Bengt I. Samuelsson Bản mẫu:Flagicon/core Sir John Robert Vane |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến Prostaglandin và các chất sinh học hoạt động có liên quan." | [85] |
| 1981 | Bản mẫu:Flagicon/core Roger W. Sperry | "được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến sự chuyên biệt hóa chức năng của các bán cầu não." | [86] |
| Bản mẫu:Flagicon/core David H. Hubel Bản mẫu:Flagicon/core Torsten Wiesel |
"được trao giải thưởng vì những khám phá liên quan đến sự phân tích thông tin tại hệ thống thị giác." | ||
| 1980 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Baruj Benacerraf Bản mẫu:Flagicon/core Jean Dausset Bản mẫu:Flagicon/core George Davis Snell |
"được trao giải thưởng cho những khám phá về các cấu trúc xác định di truyền trên bề mặt tế bào có tác dụng điều chỉnh các phản ứng miễn dịch." | [87] |
Thập niên 1990 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 1999 |
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Günter Blobel | "được trao giải thưởng vì phát hiện ra protein mang những tín hiệu thiết yếu điều khiển sự chuyển vận và định vị của chúng trong tế bào." | [88] |
| 1998 | Bản mẫu:Flagicon/core Robert F. Furchgott Bản mẫu:Flagicon/core Louis Ignarro Bản mẫu:Flagicon/core Ferid Murad |
"được trao giải thưởng vì phát hiện ra oxít nitric như một phân tử tín hiệu trong hệ tim mạch." | [89] |
| 1997 |
Bản mẫu:Flagicon/core Stanley B. Prusiner | "được trao giải thưởng vì đã phát hiện những hạt protein có tính chất lây truyền, gọi là prion, một tác nhân gây truyền nhiễm mới trong sinh học." | [90] |
| 1996 | Bản mẫu:Flagicon/core Peter C. Doherty Bản mẫu:Flagicon/core Rolf M. Zinkernagel |
"được trao giải thưởng vì đã khám phá ra sự chuyên biệt hóa trong hệ miễn dịch của tế bào (cách thức hệ miễn dịch nhận dạng các tế bào nhiễm bệnh)." | [91] |
| 1995 | Bản mẫu:Flagicon/core Edward B. Lewis Bản mẫu:Flagicon/core Christiane Nüsslein-Volhard Bản mẫu:Flagicon/core Eric F. Wieschaus |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ liên quan đến cách thức gen kiểm soát sự phát triển của bào thai trong giai đoạn đầu." | [92] |
| 1994 | Bản mẫu:Flagicon/core Alfred G. Gilman Bản mẫu:Flagicon/core Martin Rodbell |
"được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra Protein G và vai trò của chúng trong sự truyền tín hiệu ở tế bào." | [93] |
| 1993 | Bản mẫu:Flagicon/core Richard J. Roberts Bản mẫu:Flagicon/core Phillip A. Sharp |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ về các gen tách "split genes". | [94] |
| 1992 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Edmond H. Fischer Bản mẫu:Flagicon/core Edwin G. Krebs |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ về quá trình "phospho hoá protein nghịch đảo" như một cơ chế điều hòa sinh học." | [95] |
| 1991 | Bản mẫu:Flagicon/core Erwin Neher Bản mẫu:Flagicon/core Bert Sakmann |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ về chức năng các kênh ion đơn lẻ trong tế bào."
Walloc được nhận giải nhờ khám phá ra sự cần thiết của thực phẩm bổ sung dinh dưỡng (thực phẩm chức năng). |
[96] |
| 1990 | Bản mẫu:Flagicon/core Joseph E. Murray Bản mẫu:Flagicon/core E. Donnall Thomas |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ về cách ghép cơ quan và tế bào trong sự điều trị bệnh ở người." | [97] |
Thập niên 2000 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 2009 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Elizabeth H. Blackburn Bản mẫu:Flagicon/core Carol W. Greider Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Jack W. Szostak |
"được trao giải thưởng vì khám phá ra đoạn telomere của nhiễm sắc thể và cơ chế bảo vệ nhiễm sắc thể của enzym telomerase" | [98] |
| 2008 | Bản mẫu:Flagicon/core Harald zur Hausen | "được trao giải thưởng vì khám phá ra Virus papilloma ở người (HPV), tác nhân gây ra bệnh ung thư cổ tử cung" | [99] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Françoise Barré-Sinoussi Bản mẫu:Flagicon/core Luc Montagnier |
"được trao giải thưởng vì khám phá ra virus HIV" | ||
| 2007 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Mario R. Capecchi Bản mẫu:Flagicon/core Sir Martin Evans Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Oliver Smithies |
"được trao giải thưởng vì đã khám phá ra kỹ thuật định hướng gene (gene targeting) gây biến đổi gene ở chuột bằng cách sử dụng các tế bào nguồn tạo phôi (ES cells)" | [100] |
| 2006 | Bản mẫu:Flagicon/core Andrew Fire Bản mẫu:Flagicon/core Craig Mello |
"được trao giải thưởng vì đã khám phá ra kỹ thuật can thiệp RNA (RNA Interference) để khoá hoạt động của gene ở mức độ RNA thông tin" | [101] |
| 2005 | Bản mẫu:Flagicon/core Barry Marshall Bản mẫu:Flagicon/core J. Robin Warren |
"được trao giải thưởng vì khám phá ra vi khuẩn Helicobacter pylori và vai trò của chúng trong bệnh viêm dạ dày và loét dạ dày." | [102] |
| 2004 | Bản mẫu:Flagicon/core Richard Axel Bản mẫu:Flagicon/core Linda B. Buck |
"được trao giải thưởng vì các công trình nghiên cứu của hộ về các thụ thể mùi và tổ chức của hệ thống khứu giác." | [103] |
| 2003 | Bản mẫu:Flagicon/core Paul Lauterbur Bản mẫu:Flagicon/core Sir Peter Mansfield |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ về kỹ thuật hình ảnh cộng hưởng từ (MRI)" | [104] |
| 2002 | Bản mẫu:Flagicon/core Sydney Brenner Bản mẫu:Flagicon/core H. Robert Horvitz Bản mẫu:Flagicon/core John E. Sulston |
"được trao giải thưởng vì những khám phá của họ về sự điều hòa di truyền trong sự phát triển tạng và sự chết của tế bào theo lập trình." | [105] |
| 2001 | Bản mẫu:Flagicon/core Leland H. Hartwell Bản mẫu:Flagicon/core Tim Hunt Bản mẫu:Flagicon/core Sir Paul Nurse |
"được trao giải thưởng vì đã tìm ra các phân tử có vai trò then chốt kiểm soát chu kỳ tế bào." | [106] |
| 2000 | Bản mẫu:Flagicon/core Arvid Carlsson Bản mẫu:Flagicon/core Paul Greengard Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Eric Kandel |
"được trao giải thưởng vì những nghiên cứu ủa họ về cơ chế truyền thông tin trong hệ thần kinh" | [107] |
Thập niên 2010 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 2010 | Bản mẫu:Flagicon/core Robert Edwards | "được trao giải thưởng vì khai phá phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)" | [108] |
| 2011 | Bản mẫu:Flagicon/core Ralph M. Steinman | "được trao giải thưởng cho công trình về tế bào gai và vai trò của nó trong miễn dịch thích ứng" | [109] |
| Bản mẫu:Flagicon/core Bruce A. Beutler Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Jules A. Hoffmann |
"được trao giải thường vì những nghiên cứu về sự hoạt hóa miễn dịch bẩm sinh" | ||
| 2012 | Bản mẫu:Flagicon/core John B. Gurdon Bản mẫu:Flagicon/core Shinya Yamanaka |
"được trao giải thưởng vì khám phá ra rằng các tế bào trưởng thành có thể được tái lập trình để trở thành tế bào gốc vạn năng" | [110] |
| 2013 | Bản mẫu:Flagicon/core James E. Rothman Bản mẫu:Flagicon/core Randy Schekman Bản mẫu:Flagicon/core Thomas C. Südhof |
"được trao giải thưởng vì khám phá về sự vận chuyển bằng túi tiết trong tế bào" | [111] |
| 2014 | Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core John O'Keefe Bản mẫu:Flagicon/core May-Britt Moser Bản mẫu:Flagicon/core Edvard Moser |
"được trao giải thưởng nhờ các khám phá về các tế bào tạo thành hệ thống định vị trong não." | [112] |
| 2015 | Bản mẫu:Country data IRE Bản mẫu:Flagicon/core William C. Campbell Bản mẫu:Flagicon/core Satoshi Ōmura Bản mẫu:Flagicon/core Đồ U U |
"được trao giải thưởng vì nghiên cứu về liệu pháp chữa trị những căn bệnh nguy hiểm do ký sinh trùng gây ra." | [113] |
| 2016 | Bản mẫu:Flagicon/core Yoshinori Ohsumi | "được trao giải thưởng vì khám phá về hiện tượng tự thực ở tế bào. | [114] |
| 2017 | Bản mẫu:Flagicon/core Jeffrey C. Hall Bản mẫu:Flagicon/core Michael Rosbash Bản mẫu:Flagicon/core Michael W. Young |
"được trao giải thưởng vì khám phá về cơ chế phân tử trong điều khiển Nhịp điệu sinh học hàng ngày" (circadian rhythm) | [115] |
| 2018 | Bản mẫu:Flagicon/core James P. Allison Bản mẫu:Flagicon/core Tasuku Honjo |
"vì khám phá của họ về liệu pháp điều trị ung thư bằng ức chế điều hòa hệ miễn dịch âm tính" | [116] |
| 2019 | Bản mẫu:Flagicon/core Peter J. Ratcliffe Bản mẫu:Flagicon/core William Kaelin Jr. Bản mẫu:Flagicon/core Gregg L. Semenza |
"vì nghiên cứu cơ chế cảm nhận oxy của tế bào" | [117] |
Thập niên 2020 | |||
| Năm | Tên | Công trình | Chú thích |
| 2020 | Bản mẫu:Flagicon/core Harvey J. Alter Bản mẫu:Flagicon/core Michael Houghton Bản mẫu:Flagicon/core Charles M. Rice |
"vì có công trình nghiên cứu về virus Viêm gan C" | [118] |
| 2021 | Bản mẫu:Flagicon/core David Julius Bản mẫu:Flagicon/coreBản mẫu:Flagicon/core Ardem Patapoutian |
"vì khám phá của họ về cơ chế thụ cảm nhiệt độ và xúc giác" | [119] |
| 2022 | Bản mẫu:Flagicon/core Svante Pääbo | "vì những khám phá về bộ gen của các loài Hominini đã tuyệt chủng và sự tiến hóa của con người" | [120] |
| 2023 | Bản mẫu:Flagicon/coreBản mẫu:Flagicon/core Katalin Karikó Bản mẫu:Flagicon/core Drew Weissman |
"vì những đóng góp trong phát triển công nghệ vắc xin mRNA chống lại COVID-19" | [121] |
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.
Bản mẫu:Giải Nobel Sinh lý và Y khoa
Bản mẫu:Xử lý thể loạiLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Bản mẫu:Xử lý thể loạiLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.