Nuristan (tỉnh)
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Nuristan نورستان | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
Một con sông tại tỉnh Nuristan | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
Vị trí của Nuristan trong Afghanistan | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc qua | |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | Hafiz Abdul Qayyum |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số [1] | |
| • Tổng cộng | 140.900 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Ngôn ngữ chính | Nuristan |
Nuristan, cũng được gọi là Nurestan or Nooristan, (Nuristan/Pashto: نورستان) là một trong 34 tỉnh của Afghanistan, tọa lạc tại miền đông đất nước. Tỉnh được chia thành bảy huyện và có dân số khoảng 140.900.[1] Parun là tỉnh lỵ.
Nó trước đây được gọi là Kafiristan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., "vùng đất của người không theo đạo") cho tới khi cư dân tại đây được cải đạo từ một dạng Hindu giáo cổ, sang Hồi giáo vào năm 1895, và do vậy nơi đây được đổi tên hành Nuristan ("vùng đất của sự soi sáng").[2]
Những nghề nghiệp chính tại đây là trồng trọt, chăn nuôi, và làm thuê. Nuristan giáp với Laghman và Kunar về phía nam, Badakhshan về phía bắc, Panjshir về phía tây, và Khyber Pakhtunkhwa (Pakistan) về phía đông.
Dân cư

Năm 2013, tổng dân số của tỉnh là khoảng 140.900.[1] Theo Naval Postgraduate School, khoảng 99,3% dân cư là người Nuristan, 0,6% người Gurjar, và 0,2 người Hazara.[3][4]
Khoảng 90% nói những ngôn ngữ Nuristan sau:[5]
Khoảng 15% dân số ít nhất một trong các ngôn ngữ Pashayi.[5]
Tiếng Pashtun và tiếng Dari được sử dụng như ngôn ngữ thứ hai tại đây.
Huyện

| Huyện | Huyện lỵ | Dân số[1] | Diện tích[6] | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Barg-i Matal | 15.000 | |||
| Du Ab | 7.700 | Thành lập năm 2004, trước đó là một phần của huyện Nuristan và huyện Mangol | ||
| Kamdesh | Kamdesh | 24.500 | ||
| Mandol | 19.200 | |||
| Nurgram | 31.400 | Thành lập năm 2004, trước đó là một phần của huyện Nuristan và huyện Wama | ||
| Parun | Parun | 13.200 | Thành lập năm 2004, trước đó là một phần của huyện Wama | |
| Wama | 10.800 | |||
| Waygal | 19.100 |
Những người nổi bật đến từ Nuristan
Tham khảo
- ^ a ă â b "Settled Population of Nooristan province by Civil Division, Urban, Rural and Sex-2012-13" (PDF). Islamic Republic of Afghanistan, Central Statistics Organization. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "cso" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ Klimberg, Max (ngày 1 tháng 10 năm 2004). "NURISTAN". Encyclopædia Iranica . United States: Columbia University.
- ^ "Nuristan Province" (PDF). Program for Culture & Conflict Studies. Naval Postgraduate School. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014.
- ^ Nuristan Tribal Map on nps.edu
- ^ a ă Nuristan provincial profile profile compiled by the National Area-Based Development Programme (NABDP) of the Ministry of Rural Rehabilitation and Development (MRRD)
- ^ Afghanistan Geographic & Thematic Layers
