Olivier Boscagli
Olivier Maxime Boscagli (sinh ngày 18 tháng 11 năm 1997), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp chơi ở vị trí trung vệ hoặc hậu vệ biên trái cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Brighton & Hove Albion. Sinh ra ở Monaco, anh từng đại diện cho nước Pháp ở các cấp độ trẻ.
|
Boscagli trong màu áo Brighton & Hove Albion vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Olivier Maxime Boscagli[1] | ||
| Ngày sinh | 18 tháng 11, 1997 | ||
| Nơi sinh | Monte Carlo, Monaco[2] | ||
| Chiều cao | 1,81 m | ||
| Vị trí | Trung vệ, Hậu vệ biên trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Brighton & Hove Albion | ||
| Số áo | 21 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2003–2011 | FC Beausoleil | ||
| 2011 | Nice | ||
| 2011–2013 | FC Beausoleil | ||
| 2013–2015 | Nice | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2017 | Nice II | 44 | (0) |
| 2015–2019 | Nice | 27 | (1) |
| 2017–2018 | → Nîmes (mượn) | 28 | (0) |
| 2019–2025 | PSV | 140 | (11) |
| 2025– | Brighton & Hove Albion | 7 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | U17 Pháp | 3 | (0) |
| 2015 | U18 Pháp | 5 | (0) |
| 2015–2016 | U19 Pháp | 16 | (1) |
| 2016–2017 | U20 Pháp | 10 | (0) |
| 2017–2018 | U21 Pháp | 5 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:52, 11 February 2026 (UTC) | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Nice
Boscagli là một sản phẩm của lò đào tạo trẻ OGC Nice. Anh có trận ra mắt tại Ligue 1 vào ngày 25 tháng 4 năm 2015 trước Stade Rennais, thi đấu 84 phút đầu tiên trong trận thua 2–1 trên sân khách.[3] Anh ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 1–0 của Nice trước Montpellier vào ngày 18 tháng 12, trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi bàn tại Ligue 1 trong mùa giải 2015–16.[4]
PSV
Vào ngày 17 tháng 17 năm 2019, Boscagli chuyển đến Hà Lan để gia nhập câu lạc bộ đang thi đấu tại Eredivisie là PSV Eindhoven.[5] Trong sáu mùa giải tại câu lạc bộ, anh đã có hơn 200 lần ra sân và giành được hai chức vô địch Eredivisie, hai Siêu cúp Hà Lan và một Cúp KNVB.
Brighton and Hove Albion
Vào ngày 2 tháng 7 năm 2025, Boscagli gia nhập câu lạc bộ Premier League Brighton & Hove Albion với một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[6][7] Anh đã ghi bàn ngay trong trận ra mắt Albion, mở tỷ số bằng một cú sút đổi hướng trong chiến thắng 6–0 trên sân khách trước Oxford United tại Cúp EFL.[8]
Sự nghiệp quốc tế
Boscagli sinh ra ở Monaco, và là người gốc Pháp thông qua mẹ anh với gốc rễ ở Arras.[9] Anh từng đại diện cho Pháp ở các cấp độ U17, U18, U19 và U20.[10]
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 14 tháng 2 năm 2026[11]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Nice | 2014–15 | Ligue 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||
| 2015–16 | Ligue 1 | 11 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 13 | 1 | |||
| 2016–17 | Ligue 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2[c] | 0 | — | 4 | 0 | ||
| 2017–18 | Ligue 1 | 0 | 0 | — | — | 1[d] | 0 | — | 1 | 0 | ||||
| 2018–19 | Ligue 1 | 13 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 15 | 0 | |||
| Tổng cộng | 27 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | 3 | 0 | — | 35 | 1 | |||
| Nîmes (mượn) | 2017–18 | Ligue 2 | 28 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 29 | 0 | ||
| PSV | 2019–20 | Eredivisie | 12 | 0 | 1 | 0 | — | 4[c] | 0 | 1[e] | 0 | 18 | 0 | |
| 2020–21 | Eredivisie | 30 | 2 | 2 | 0 | — | 10[c] | 0 | — | 42 | 2 | |||
| 2021–22 | Eredivisie | 28 | 4 | 3 | 0 | — | 14[f] | 0 | 1[e] | 0 | 46 | 4 | ||
| 2022–23 | Eredivisie | 7 | 1 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 8 | 1 | |||
| 2023–24 | Eredivisie | 33 | 3 | 2 | 0 | — | 11[d] | 0 | 1[e] | 0 | 47 | 3 | ||
| 2024–25 | Eredivisie | 30 | 1 | 2 | 0 | — | 11[d] | 0 | 0 | 0 | 43 | 1 | ||
| Tổng cộng | 140 | 11 | 11 | 0 | — | 50 | 0 | 3 | 0 | 204 | 11 | |||
| Brighton & Hove Albion | 2025–26 | Premier League | 7 | 0 | 2 | 0 | 3 | 1 | — | — | 12 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 202 | 12 | 16 | 0 | 6 | 1 | 53 | 0 | 3 | 0 | 280 | 13 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Pháp, Cúp bóng đá Hà Lan, Cúp FA
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp, Cúp EFL
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b c Số lần ra sân tại Siêu cúp Bóng đá Hà Lan
- ^ Năm lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League, một lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
Danh hiệu
PSV
U19 Pháp
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu của tháng giải Eredivisie: Tháng 8 năm 2024[16]
Tham khảo
- ^ "FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017: List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 9 tháng 1 năm 2017. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2018.
- ^ "Olivier Boscagli's profile on OGC Nice website". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Rennes vs. Nice - 25 April 2015 - Soccerway". soccerway.com. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
- ^ "Nice edge Montpellier thanks to teenager Boscagli's strike". Eurosport. ngày 18 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Official | PSV sign OGC Nice left-sided defender Olivier Boscagli - Get French Football News". getfootballnewsfrance.com. Get Football Group. ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Olivier Boscagli signs for Albion". www.brightonandhovealbion.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ^ Naylor, Andy (ngày 3 tháng 7 năm 2025). "Brighton new boy Olivier Boscagli: Not like most Premier League defenders" – qua NYTimes.com.
- ^ Begley, Emlyn (ngày 27 tháng 8 năm 2025). "Clinical Brighton smash six past Oxford". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
- ^ Guilbaud, Philippe (ngày 23 tháng 10 năm 2023). "Lens - Eindhoven : " J'espère que ma family va me supporter ", lance Olivier Boscagli". La Voix du Nord.
- ^ "Olivier Boscagli". Fédération Française de Football (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2017.
- ^ Olivier Boscagli tại Soccerway
- ^ "PSV crowned Eredivisie champions for 26th time after historic Ajax collapse". Flashscore. ngày 18 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
- ^ "PSV wint na strafschoppen van Ajax in bekerfinale vol irritaties og opstootjes" [PSV beats Ajax after penalty kicks in cup final full off irritations and fights] (bằng tiếng Dutch). ngày 30 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Super Cup". soccerway.com. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Lang beslist duel met Feyenoord en bezorgt PSV veertiende Johan Cruijff Schaal" [Long decided duel with Feyenoord and gives PSV fourteenth Johan Cruijff Shield]. nos.nl (bằng tiếng Hà Lan). ngày 4 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2023.
- ^ "PSV main supplier of Eredivisie Team of the Month in August". Eredivisie. ngày 12 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Olivier Boscagli tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Olivier Boscagli tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Olivier Boscagli tại Liên đoàn bóng đá Pháp (lưu trữ) (bằng tiếng Pháp)