Olympic Toán học Quốc tế

(Đổi hướng từ Olympic Toán quốc tế)

Olympic Toán học Quốc tế (tiếng Anh: International Mathematical Olympiad, thường được viết tắt là IMO) là một kì thi Toán học cấp quốc tế hàng năm dành cho học sinh trung học phổ thông.

Tập tin:IMOLogo 400px.png
Logo của ban tổ chức cuộc thi IMO (International Mathematical Olympiad)

Lịch sử

Kì thi IMO đầu tiên được tổ chức tại Rumani năm 1959 với sự tham gia của 7 quốc gia Đông Âu là chủ nhà Rumani, Bulgaria, Tiệp Khắc, Đông Đức, Hungary, Ba LanLiên Xô. Trong giai đoạn đầu, IMO chủ yếu là cuộc thi của các quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa và địa điểm tổ chức cũng chỉ trong phạm vi các nước Đông Âu.[1] Bắt đầu từ thập niên 1970, số lượng các đoàn tham gia bắt đầu tăng lên nhanh chóng và IMO thực sự trở thành một kì thi quốc tế về Toán dành cho học sinh.

Cho đến nay kì thi được tổ chức liên tục hàng năm, trừ duy nhất năm 1980. kỳ IMO có số lượng đoàn tham gia đông đảo nhất tính đến IMO 2011 chính là kỳ IMO 2011 tổ chức tại Amsterdam, Hà Lan với 101 đoàn tham dự.[2]

Mỗi đoàn tham dự được phép có tối đa 6 thí sinh, một trưởng đoàn, một phó đoàn và các quan sát viên. Theo quy định, thí sinh tham gia phải dưới 20 tuổi và trình độ không được vượt quá cấp trung học phổ thông (high school trong tiếng Anh, hay lycée trong tiếng Pháp), vì vậy một thí sinh có thể tham gia tới 5 hoặc 6 kỳ IMO, riêng với Việt Nam do quy định của việc chọn đội tuyển, một thí sinh chỉ tham dự được nhiều nhất là hai kì.

Vào tháng 1 năm 2011, Google đóng góp 1 triệu Euro cho tổ chức Olympic Toán học Quốc tế. Sự đóng góp đã giúp tổ chức này chi trả cho 5 sự kiện toàn cầu tiếp theo (2011–2015).[3]

Quy chế thi

Mỗi bài thi IMO bao gồm 6 bài toán, mỗi bài tương đương tối đa là 7 điểm, có nghĩa là thí sinh có thể đạt tối đa 42 điểm cho 6 bài. 6 bài toán này sẽ được giải trong 2 ngày liên tiếp, mỗi ngày thí sinh giải 3 bài trong thời gian 270 phút.

Các bài toán được lựa chọn trong các vấn đề toán học sơ cấp, bao gồm 4 lĩnh vực hình học, số học, đại sốtổ hợp. Bắt đầu từ tháng 3 hàng năm, các nước tham gia thi được đề nghị gửi các đề thi mà họ lựa chọn đến nước chủ nhà, sau đó một ban lựa chọn đề thi của nước chủ nhà sẽ lập ra một danh sách các bài toán rút gọn bao gồm những bài hay nhất, không trùng lặp đề thi IMO các năm trước hoặc kì thi quốc gia của các nước tham gia, không đòi hỏi kiến thức toán cao cấp, không quá khó hoặc quá dễ nhưng yêu cầu được thí sinh phải vận dụng hết khả năng suy luận và kiến thức toán được học. Một vài ngày trước kì thi, các trưởng đoàn sẽ bỏ phiếu lựa chọn 6 bài chính thức, chính họ cũng sẽ là người dịch đề thi sang tiếng nước mình để thí sinh có thể giải toán bằng tiếng mẹ đẻ, sau đó các vị trưởng đoàn sẽ được cách ly hoàn toàn với các thí sinh để tránh gian lận.

Bài thi của thí sinh sẽ được ban giám khảo và trưởng đoàn của thí sinh đó chấm song song, sau đó hai bên sẽ hội ý để đưa ra kết quả cuối cùng. Giám khảo và trưởng đoàn đều có thể phản biện cách chấm của nhau để điểm bài thi đạt được là chính xác nhất. Nếu hai bên không thể đi tới đồng thuận thì người quyết định sẽ là trưởng ban giám khảo và giải pháp cuối cùng là tất cả các trưởng đoàn bỏ phiếu. Riêng bài thi của thí sinh nước chủ nhà sẽ do giám khảo đến từ các nước có đề thi được chọn chấm.

Giải thưởng

Tập tin:IMO 2015 closing ceremony.jpg
ㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤ

Tại IMO việc xét giải chỉ là cho cá nhân từng thí sinh tham gia thi, còn việc xếp hạng thành tích các đoàn đều do các nước tham gia tự tính toán và không có ý nghĩa chính thức.

Giải thưởng của IMO bao gồm huy chương vàng, huy chương bạc và huy chương đồng được trao theo điểm tổng cộng mà thí sinh đạt được. Số thí sinh được trao huy chương là khoảng một nửa tổng số thí sinh, điểm để phân loại huy chương sẽ theo nguyên tắc tỉ lệ thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng sẽ là 1:2:3. Các thí sinh không giành được huy chương nhưng giải được trọn vẹn ít nhất 1 bài (7/7 điểm) sẽ được trao bằng danh dự.

Ngoài ra, ban tổ chức IMO còn có thể trao các giải thưởng đặc biệt cho cách giải cực kì sáng tạo hoặc tổng quát hóa vấn đề nêu ra trong bài toán. Giải này phổ biến trong thập niên 1980 nhưng gần đây ít được trao hơn, lần cuối cùng giải thưởng đặc biệt được trao là năm 2005. Thí sinh đoàn Việt Nam từng đạt giải thưởng này là Lê Bá Khánh Trình tại IMO 1979.

Danh sách các kì thi Olympic Toán học Quốc tế

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found.

IMO Năm Quốc gia
đăng cai
Thành phố Thời gian Tổng số
đoàn
Tổng số
thí sinh
Đoàn dẫn đầu Nguồn
1 1959 Bản mẫu:Flagicon Rumani Braşov 23 tháng 731 tháng 7 7 52 Bản mẫu:Flagicon Rumani
2 1960 Bản mẫu:Flagicon Rumani Sinaia 18 tháng 7 - 25 tháng 7 5 39 Bản mẫu:Flagicon Tiệp Khắc
3 1961 Bản mẫu:Flagicon Hungary Veszprém 6 tháng 7 - 16 tháng 7 6 48 Bản mẫu:Flagicon Hungary
4 1962 Bản mẫu:Flagicon Tiệp Khắc České Budějovice 7 tháng 7 - 15 tháng 7 7 56 Bản mẫu:Flagicon Hungary
5 1963 Bản mẫu:Flagicon Ba Lan Wrocław 5 tháng 7 - 13 tháng 7 8 64 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
6 1964 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô Moskva 30 tháng 6 - 10 tháng 7 9 72 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
7 1965 Bản mẫu:Flagicon Đông Đức Berlin 3 tháng 7 - 13 tháng 7 10 80 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
8 1966 Bản mẫu:Flagicon Bulgaria Sofia 3 tháng 7 - 13 tháng 7 9 72 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
9 1967 Bản mẫu:Flagicon Nam Tư Cetinje 2 tháng 7 - 13 tháng 7 13 99 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
10 1968 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô Moskva 5 tháng 7 - 18 tháng 7 12 96 Bản mẫu:Flagicon Đông Đức
11 1969 Bản mẫu:Flagicon Rumani Bucharest 5 tháng 7 - 20 tháng 7 14 112 Bản mẫu:Flagicon Hungary
12 1970 Bản mẫu:Flagicon Hungary Keszthely 8 tháng 7 - 22 tháng 7 14 112 Bản mẫu:Flagicon Hungary
13 1971 Bản mẫu:Flagicon Tiệp Khắc Žilina 10 tháng 7 - 21 tháng 7 15 115 Bản mẫu:Flagicon Hungary
14 1972 Bản mẫu:Flagicon Ba Lan Toruń 5 tháng 7 - 17 tháng 7 14 107 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
15 1973 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô Moskva 5 tháng 7 - 16 tháng 7 16 125 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
16 1974 Bản mẫu:Flagicon Đông Đức Erfurt 4 tháng 7 - 17 tháng 7 18 140 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
17 1975 Bản mẫu:Flagicon Bulgaria Burgas 3 tháng 7 - 16 tháng 7 17 135 Bản mẫu:Flagicon Hungary
18 1976 Bản mẫu:Flagicon Áo Linz 7 tháng 7 - 21 tháng 7 18 139 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
19 1977 Bản mẫu:Flagicon Nam Tư Belgrade 1 tháng 7 - 13 tháng 7 21 155 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ
20 1978 Bản mẫu:Flagicon Rumani Bucharest 3 tháng 7 - 10 tháng 7 17 132 Bản mẫu:Flagicon Rumani
21 1979 Bản mẫu:Flagicon Anh Luân Đôn 30 tháng 6 - 9 tháng 7 23 166 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
1980   Mông Cổ  Không tổ chức. Có 2 cuộc thi không chính thức khác diễn ra ở 2 địa điểm khác nhau.
22 1981 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ Washington, D.C. 8 tháng 7 - 20 tháng 7 27 185 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ
23 1982 Bản mẫu:Flagicon Hungary Budapest 5 tháng 7 - 14 tháng 7 30 119 Bản mẫu:Flagicon Tây Đức
24 1983 Bản mẫu:Flagicon Pháp Paris 1 tháng 7 - 12 tháng 7 32 186 Bản mẫu:Flagicon Tây Đức
25 1984 Bản mẫu:Flagicon Tiệp Khắc Praha 29 tháng 6 - 10 tháng 7 34 192 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
26 1985 Bản mẫu:Flagicon Phần Lan Joutsa 29 tháng 6 - 11 tháng 7 38 209 Bản mẫu:Flagicon Rumani
27 1986 Bản mẫu:Flagicon Ba Lan Warszawa 4 tháng 7 - 15 tháng 7 37 210 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ
28 1987 Bản mẫu:Flagicon Cuba La Habana 5 tháng 7 - 16 tháng 7 42 237 Bản mẫu:Flagicon Rumani
29 1988 Bản mẫu:Flagicon Úc Canberra 9 tháng 7 - 21 tháng 7 49 268 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
30 1989 Bản mẫu:Flagicon Tây Đức Braunschweig 13 tháng 7 - 24 tháng 7 50 291 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
31 1990 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc Bắc Kinh 8 tháng 7 - 19 tháng 7 54 308 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
32 1991 Bản mẫu:Flagicon Thụy Điển Sigtuna 12 tháng 7 - 23 tháng 7 56 318 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô
33 1992 Bản mẫu:Flagicon Nga Moskva 10 tháng 7 - 21 tháng 7 56 322 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
34 1993 Bản mẫu:Flagicon Thổ Nhĩ Kỳ Istanbul 13 tháng 7 - 24 tháng 7 73 413 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
35 1994 Bản mẫu:Flagicon Hồng Kông Hồng Kông 8 tháng 7 - 20 tháng 7 69 385 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ
36 1995 Bản mẫu:Flagicon Canada Toronto 13 tháng 7 - 25 tháng 7 73 412 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
37 1996 Bản mẫu:Flagicon Ấn Độ Mumbai 5 tháng 7 - 17 tháng 7 75 424 Bản mẫu:Flagicon Rumani
38 1997 Bản mẫu:Flagicon Argentina Mar del Plata 18 tháng 7 - 31 tháng 7 82 460 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
39 1998 Bản mẫu:Flagicon Đài Loan Đài Bắc 10 tháng 7 - 21 tháng 7 76 419 Bản mẫu:Flagicon Iran
40 1999 Bản mẫu:Flagicon Rumani Bucharest 10 tháng 7 - 22 tháng 7 81 450 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
Bản mẫu:Flagicon Nga
41 2000 Bản mẫu:Flagicon Hàn Quốc Daejeon 13 tháng 7 - 25 tháng 7 82 461 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
42 2001 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ Washington, D.C. 1 tháng 7 - 14 tháng 7 83 473 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
43 2002 Bản mẫu:Flagicon Anh Glasgow (Scotland) 19 tháng 7 - 30 tháng 7 84 479 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
44 2003 Bản mẫu:Flagicon Nhật Bản Tokyo 7 tháng 7 - 19 tháng 7 82 457 Bản mẫu:Flagicon Bulgaria
45 2004 Bản mẫu:Flagicon Hy Lạp Athena 6 tháng 7 - 18 tháng 7 85 486 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
46 2005 Bản mẫu:Flagicon México Mérida 8 tháng 7 - 19 tháng 7 91 513 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
47 2006 Bản mẫu:Flagicon Slovenia Ljubljana 6 tháng 7 - 18 tháng 7 90 498 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
48 2007 Bản mẫu:Flagicon Việt Nam Hà Nội 19 tháng 7 - 31 tháng 7 93 520 Bản mẫu:Flagicon Nga
49 2008 Bản mẫu:Flagicon Tây Ban Nha Madrid 10 tháng 7 - 22 tháng 7 97 535 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
50 2009 Bản mẫu:Flagicon Đức Bremen 10 tháng 7 - 22 tháng 7 104 565 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
51 2010 Bản mẫu:Flagicon Kazakhstan Astana 2 tháng 7 - 14 tháng 7 97 517 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
52 2011 Bản mẫu:Flagicon Hà Lan Amsterdam 13 tháng 7 - 24 tháng 7 101 564 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
53 2012 Bản mẫu:Flagicon Argentina Mar del Plata 4 tháng 7 - 16 tháng 7 100 548 Bản mẫu:Flagicon Hàn Quốc
54 2013 Bản mẫu:Flagicon Colombia Santa Marta 18 tháng 7 - 28 tháng 7 97 528 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
55 2014 Bản mẫu:Flagicon Nam Phi Cape Town 3 tháng 7 - 13 tháng 7 101 560 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
56 2015 Bản mẫu:Flagicon Thái Lan Chiang Mai 4 tháng 7 - 16 tháng 7 104 577 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ
57 2016 Bản mẫu:Flagicon Hồng Kông Hồng Kông 6 tháng 7 - 16 tháng 7 109 602 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ
58 2017 Bản mẫu:Flagicon Brazil Rio de Janeiro 12 tháng 7 - 23 tháng 7 111 615 Bản mẫu:Flagicon Hàn Quốc [4]
59 2018 Bản mẫu:Flagicon Rumani Cluj-Napoca 3 tháng 7 - 14 tháng 7 107 594 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ [5]
60 2019 Bản mẫu:Flagicon Anh Bath 11 tháng 7 - 22 tháng 7 112 621 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ

Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc

[6]
61 2020 Bản mẫu:Flagicon Nga Saint Peterburg (hình thức trực tuyến) 19 tháng 9 - 28 tháng 9 105 616 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
62 2021 Bản mẫu:Flagicon Nga Saint Peterburg (hình thức trực tuyến) 7 tháng 7 - 17 tháng 7 107 619 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
63 2022   Na Uy  Oslo 6 tháng 7 - 16 tháng 7 104 589 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
64 2023   Nhật Bản Chiba 2 tháng 7 - 13 tháng 7 112 618 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
65 2024 Bản mẫu:Flagicon Anh Bath 11 tháng 7 - 22 tháng 7 108 609 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ
66 2025   Úc Sunshine Coast 10 tháng 7 - 20 tháng 7 110 630 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc
67 2026   Trung Quốc Thượng Hải 10 tháng 7 - 20 tháng 7
68 2027   Tajikistan
69 2028   Ả Rập Xê Út

Thống kê liên quan

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found.

  • Đoàn đạt thành tích tốt nhất trong một kỳ IMO là đoàn Hoa Kỳ tại IMO 1994, cả sáu thành viên của đoàn này đều giành huy chương vàng với số điểm tuyệt đối 42/42. Tính chung tất cả các kỳ IMO thì đoàn có thành tích tốt nhất là đoàn Trung Quốc, trong 22 lần tham gia đoàn này đã đứng đầu toàn đoàn 13 lần trong đó có tới 8 lần cả sáu thí sinh Trung Quốc giành huy chương vàng (IMO các năm 1992, 1993, 1997, 2000, 2001, 2002, 2004 và 2006). Top 10 đoàn có thành tích tốt nhất là:[7]
Hạng Đoàn Vàng Bạc Đồng Bằng khen
1 Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc (CHN) 191 37 6 0
2 Bản mẫu:Flagicon Hoa Kỳ (USA) 156 121 30 1
3 Bản mẫu:Flagicon Nga (RUS) 106 62 12 0
4 Bản mẫu:Flagicon Hàn Quốc (KOR) 99 85 28 7
5 Bản mẫu:Flagicon Hungary (HUN) 90 177 117 10
6 Bản mẫu:Flagicon România (ROU) 88 161 112 7
7 Bản mẫu:Flagicon Liên Xô (USS) 77 67 45 0
8 Bản mẫu:Flagicon Việt Nam (VNM) 71 120 86 3
9 Bản mẫu:Flagicon Anh Quốc (UNK) 59 125 133 18
10 Bản mẫu:Flagicon Bulgaria (BGR) 57 133 124 15
  • Cho đến nay đã có hai thí sinh từng 4 lần giành huy chương vàng IMO. Người đầu tiên đạt được thành tích này là Reid Barton (đoàn Hoa Kỳ), Barton giành huy chương vàng tại các kỳ IMO 1998 (32 điểm), 1999 (34 điểm), 2000 (39 điểm) và 2001 (42/42 điểm). Thí sinh thứ hai là Christian Reiher (đoàn Đức) với các huy chương vàng tại IMO 2000 (31 điểm), 2001 (32 điểm), 2002 (36 điểm) và 2003 (36 điểm). Ngoài ra Reiher còn giành thêm một huy chương đồng tại IMO 1999 (15 điểm), qua đó trở thành người có thành tích cao nhất trong tất cả các kỳ IMO tính đến nay.
  • Ciprian Manolescu (đoàn Rumani) là thí sinh giành nhiều điểm tuyệt đối (42/42) nhất trong lịch sử IMO. Trong cả ba lần tham dự IMO vào các năm 1995, 1996 và 1997, Manolescu đều giành huy chương vàng với số điểm tuyệt đối.
  • Eugenia Malinnikova (đoàn Liên Xô) là thí sinh nữ có thành tích cao nhất với ba huy chương vàng tại các IMO 1989 (41 điểm), 1990 (42 điểm) và 1991 (42 điểm), tức là chỉ kém duy nhất 1 điểm so với thành tích của Manolescu.
  • Terence Tao (đoàn Úc) bắt đầu tham gia thi IMO khi mới 11 tuổi vào năm 1986. Đến kỳ IMO 1988, Tao giành huy chương vàng năm 13 tuổi và trở thành thí sinh trẻ nhất từng giành huy chương vàng tại IMO.
  • Oleg Gol'berg (đoàn NgaMỹ) là thí sinh duy nhất trong lịch sử IMO từng giành huy chương vàng với tư cách là thành viên hai đội tuyển khác nhau, hai huy chương vàng với đoàn Nga tại IMO 2002 (36 điểm), 2003 (38 điểm) và một với đoàn Mỹ tại IMO 2004 (40 điểm).

Các nhà khoa học nổi tiếng từng là thí sinh IMO

  • Tính cho đến năm 2020, đã có tổng cộng 13 người từng là thí sinh thi IMO đã giành được giải thưởng Toán học nổi tiếng bậc nhất thế giới, Giải Fields. Danh sách cụ thể như sau:
Họ tên Đoàn Thành tích thi IMO Năm được trao
Giải Fields
Grigory Margulis Bản mẫu:Flagicon Liên Xô HCB IMO 1962 (36 điểm) 1978
Vladimir Drinfel'd Bản mẫu:Flagicon Liên Xô HCV IMO 1969 (40 điểm) 1990
Jean-Christophe Yoccoz Bản mẫu:Flagicon Pháp HCV IMO 1974 (40 điểm) 1994
Richard Borcherds Bản mẫu:Flagicon Anh HCB IMO 1977 (29 điểm)
HCV IMO 1978
1998
Timothy Gowers Bản mẫu:Flagicon Anh HCV IMO 1981 1998
Laurent Lafforgue Bản mẫu:Flagicon Pháp HCB IMO 1984 (27 điểm)
HCB IMO 1985 (25 điểm)
2002
Grigori Perelman Bản mẫu:Flagicon Liên Xô HCV IMO 1982 (42 điểm) 2006
Terence Tao Bản mẫu:Flagicon Úc HCĐ IMO 1986 (19 điểm)
HCB IMO 1987 (40 điểm)
HCV IMO 1988 (34 điểm)
2006
Ngô Bảo Châu Bản mẫu:Flagicon Việt Nam HCV IMO 1988 (42 điểm)
HCV IMO 1989 (40 điểm)
2010
Artur Avila[8] Bản mẫu:Flagicon Brazil HCV IMO 1995 (37 điểm)
2014
Maryam Mirzakhani[9] Bản mẫu:Flagicon Iran HCV IMO 1994 (41 điểm)
HCV IMO 1995 (42 điểm)
2014
Peter Scholze[10] Bản mẫu:Flagicon Đức HCB IMO 2004 (31 điểm)
HCV IMO 2005 (42 điểm)
HCV IMO 2006 (35 điểm)
HCV IMO 2007 (36 điểm)
2018
Akshay Venkatesh[11] Bản mẫu:Flagicon Úc HCĐ IMO 1994 (28 điểm) 2018

(Ghi chú: HCV, HCB, HCĐ lần lượt là huy chương vàng, huy chương bạc và huy chương đồng)

  • Grigory Margulis đã giành huy chương bạc tại IMO 1962 trong thành phần đoàn Liên Xô. Ông được trao Giải Fields năm 1978, sau đó là Giải Wolf năm 2005. Margulis là một trong số ít ỏi bảy nhà toán học trên thế giới có được cả hai giải thưởng này.
  • Grigori Perelman đã đạt điểm tuyệt đối 42/42 và giành huy chương vàng tại IMO 1982 trong thành phần đoàn Liên Xô. Năm 2006, ông được trao Giải Fields vì đã giải quyết được Giả thuyết Poincaré, một trong những vấn đề toán học lớn nhất của thế kỉ 20 được Henri Poincaré đề ra từ năm 1904. Bài toán này là một trong sáu bài toán được Viện Toán học Clay đặt giải 1 triệu USD cho bất kỳ ai giải được.
  • Terence Tao giành huy chương vàng IMO 1988 trong thành phần đoàn Úc khi mới 13 tuổi. Cho đến nay đây vẫn là thí sinh trẻ nhất từng giành huy chương vàng trong một kỳ IMO. Tao được bổ nhiệm làm giáo sư Đại học California tại Los Angeles (UCLA) khi mới 24 tuổi và được đánh giá là "Mozart của toán học thế giới". Terence Tao được trao Giải Fields năm 2006 cùng với Perelman.
  • Ngô Bảo Châu, giáo sư trẻ nhất Việt Nam, từng hai lần đoạt huy chương vàng IMO tại Úc (1988) và Cộng hoà Liên bang Đức (1989). Ngô Bảo Châu nổi tiếng với thành công trong việc chứng minh Bổ đề cơ bản Langlands, công trình nghiên cứu đã giúp ông nhận Giải Fields năm 2010.
  • Maryam Mirzakhani là thí sinh từng giành huy chương vàng IMO trong các năm 1994 và 1995. Bà nhận giải thưởng Fields vào năm 2014 và trở thành nhà toán học nữ đầu tiên trong lịch sử giành được giải thưởng này.

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Phỏng vấn trưởng ban tổ chức IMO 2007
  3. ^ Google Europe Blog: Giving young mathematicians the chance to shine. Googlepolicyeurope.blogspot.com (2011-01-21). Truy cập 2013-10-29.
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ International Mathematical Olympiad 2019
  7. ^ Trang web chính thức của IMO Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found., cập nhật ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  8. ^ Web-site of the International Mathematical Olympiad: Brazil at the 36th IMO (1995)
  9. ^ Kết quả của Olympic Toán học Quốc tế trong kỳ thi Olympic Toán Quốc tế
  10. ^ Kết quả của Olympic Toán học Quốc tế trong kỳ thi Olympic Toán Quốc tế
  11. ^ Kết quả của Olympic Toán học Quốc tế trong kỳ thi Olympic Toán Quốc tế

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Chủ đề

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.