Nữ thanh tra tài ba
| Nữ thanh tra tài ba | |
|---|---|
| Tập tin:Nữ thanh tra tài ba.jpg Áp phích quảng bá | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Romaja quốc ngữ | Won Deo Umeon |
| Thể loại | |
| Sáng lập | StudioS (SBS) |
| Kịch bản | Kim Yoon |
| Đạo diễn | Choi Hyeong-hun |
| Diễn viên | |
| Soạn nhạc | Jin Ha-di |
| Quốc gia | |
| Ngôn ngữ | Tiếng Hàn Quốc |
| Số tập | 16 |
| Sản xuất | |
| Giám chế | Hong Seung-chang Jo Young-hoon |
| Nhà sản xuất | Han Jeong-han Park Min-yeop Park Seon-ah |
| Thời lượng | 70 phút |
| Công ty sản xuất |
|
| Phát hành ban đầu | |
| Mạng truyền hình | SBS TV |
| Phát sóng | 17 tháng 9 năm 2021 – 6 tháng 11 năm 2021 |
Nữ thanh tra tài ba (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Romaja: Won Deo Umeon, tiếng Anh: One the Woman) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc của đạo diễn Choi Hyeong-hun và biên kịch Kim Yoon. Với các diễn viên chính Honey Lee, Lee Sang-yoon, Jin Seo-yeon và Lee Won-geun.[1] Bộ phim được phát sóng trên SBS TV vào 2 ngày thứ 6 và thứ 7 hằng tuần từ ngày 17 tháng 9, 2021 lúc 22:00 (KST).[2]
Nội dung
Phim xoay quanh cuộc sống của 2 người có ngoại hình giống hệt nhau: Jo Yeon Joo (Honey Lee) - nữ công tố viên và Kang Mi Na - con dâu gia đình tài phiệt. Sau một vụ tai nạn, Jo Yeon Joo hoán đổi thân phận cho Mi Na, nảy sinh nhiều tình huống trớ trêu. Phim dành phần lớn thời lượng khắc họa cuộc sống làm dâu nhà giàu của Mi Na. Cô kết hôn với Han Seong (Song Won Seok) - con trai út tập đoàn Hanju vì lợi ích, không có tình yêu. Cô bị các thành viên trong gia đình cô lập, bắt làm việc như người hầu. Mẹ chồng Seo Young (Na Young Hee) thường xuyên chửi, đánh và đuổi cô. Chồng ngang nhiên ngoại tình, để người thứ ba dạy đời vợ.
Mỗi ngày, Mi Na phải dậy từ 4h30 sáng để nấu ăn, mua thực phẩm cho cả nhà. Đến bữa ăn, cô không được ngồi vào bàn mà đứng phục vụ. Ngay cả quần áo cô mặc cũng được chọn sẵn. Mẹ, chị dâu và em chồng dùng tiếng Anh để nói xấu Mi Na vì cho rằng cô không hiểu. Khi cô nói tiếng Anh, họ chuyển sang tiếng Pháp. Sau tai nạn và bị hoán đổi thân phận, cô bắt đầu phản kháng khiến nhà chồng ngỡ ngàng.[3]
Diễn viên
Chính
- Honey Lee vai Kang Mi-na / Jo Yeon-joo[4][5]
- Kim Do-yeon vai Kang Mi-na / Jo Yeon-joo lúc trẻ[6]
- Kang Mi-na: 34 tuổi, con gái út của tập đoàn Yumin và là con dâu thứ hai của tập đoàn Hanju.
- Jo Yeon-joo: 33 tuổi, tốt nghiệp ngành luật trường Đại học Quốc gia Seoul, cô làm việc tại văn phòng công tố quận Seoul.
- Lee Sang-yoon vai Han Seung-wook[7]
- Kim Young-hoon vai Han Seung-wook lúc trẻ
- 36 tuổi, Chaebol thế hệ thứ 3.
- Jin Seo-yeon vai Han Seong-hye
- 38 tuổi, nữ doanh nhân tài năng, cô là con gái lớn của tập đoàn Hanju và là chị chồng của Kang Mi-na.[8]
- Lee Won-geun vai Ahn Yoo-jun[9]
- 32 tuổi, bạn đại học của Jo Yeon-joo, đang làm việc tại văn phòng công tố Seopyeong.
Vai phụ
Gia đình tập đoàn Hanju
- Song Won-seok vai Han Seong-woon[10]
- Con trai thứ hai của tập đoàn Hanju, người kết hôn với Kang Mi-na.
- Chủ tịch tập đoàn Hanju, một tập đoàn hàng đầu ở Hàn Quốc. Ông là ba chồng của Kang Mi-na.
- Na Young-hee vai Seo Young-won[12]
- Mẹ chồng của Kang Mi-na.
- Song Seung-ha vai Han Sung-mi[10]
- Con gái út của tập đoàn Hanju Group.
- Jo Yeon-hee vai Heo Jae-hee
- Con dâu cả của tập đoàn Hanju. Cô là một góa phụ.[13]
- Shin Seo-woo vai Han Seon-woo
- Con trai của Heo Jae-hee và là cháu duy nhất của tập đoàn Hanju.
Nhân vật xung quanh gia đình Han
- Kim Chang-wan vai Noh Hak-tae[12]
- Ye Su-jeong vai Kim Kyung-shin[12]
- Kim Bong-man vai Jeong Do-woo[10]
- Bảo vệ/ trợ lý của Han Seong-hye.
- Nguyễn Thị Hương vai Trang[14]
- Người giúp việc người Việt.
Nhân vật xung quanh Jo Yeon-joo
- Kim Won-hae vai Ryu Seung-deok
- Jung In-gi vai Kang Myung-guk[15]
- Cha của Jo Yeon-joo.
Khác
- Park Jeong-hwa vai Park So-yi [10][17]
- Người tình của Han Seong-woon. Cô là phát thanh viên thời sự lúc 9h.
- Kim Jae-young vai Lee Bong-sik [15]
- Hwang Young-hee vai Kang Eun-hwa [11][18]
Khách mời đặc biệt
- Kim Nam-gil vai linh mục lúc Jo Yeon-jo nằm mơ (tập 1)[19]
- Jin Seon-kyu vai người giao gà lúc Jo Yeon-jo nằm mơ (tập 1)[20]
- Sung Byung-sook vai bà của Jo Yeon-joo
Nhạc phim
| Nữ thanh tra tài ba | |
|---|---|
| Album nhạc phim của Various Artist | |
| Phát hành | 2021 |
| Thể loại | Soundtrack |
| Ngôn ngữ | |
| Hãng đĩa |
|
Nhạc phim (Various Artist)
| STT | Tiêu đề | Ca sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| 1. | "Ride a bike by guitar" | Soulman | 3:39 |
| 2. | "Let me hug you" | Jungyup | 3:23 |
| 3. | "Someday" | Chungha | 3:22 |
| 4. | "Tell Me" | Minsu | 3:37 |
| 5. | "Still in my heart" | Jo Jang-hyuk | 3:17 |
| 6. | "So what" | Kim Chang-beom | 2:47 |
| 7. | "Come Together" | Han Dong-Jun | 2:38 |
| 8. | "Who Am I" | Ma Sang-woo | 2:04 |
| 9. | "Dark Secret" | Jin Ha-di | 2:31 |
| 10. | "Juggler" | Han Dong-Jun | 3:29 |
| 11. | "Wonderous Accident" | Kim Chang-beom | 2:40 |
| 12. | "First Love" | Lee Nyeom | 2:15 |
| 13. | "Proud Girl" | Kim Eui-yong | 1:02 |
| 14. | "Harmonica Noir" | Park Ji-hwan | 2:06 |
| 15. | "Burst" | Ma Sang-woo | 2:04 |
| 16. | "A Long Time" | Kim Chang-beom | 3:10 |
| 17. | "Heartbeat" | Han Dong-Jun | 4:57 |
| 18. | "That Day" | Ma Sang-woo | 4:29 |
| 19. | "An Old Joke" | Kim Chang-beom | 1:43 |
| 20. | "Bully" | Kim Chang-beom | 2:21 |
| 21. | "Welcome to the Strange Sea World" | Han Dong-Jun | 3:03 |
| 22. | "Stupid Brothers" | Jin Ha-di | 1:07 |
| 23. | "Another No Plan" | Kim Chang-beom | 1:58 |
| 24. | "SeeSaw Swings" | Han Dong-Jun | 2:11 |
| 25. | "Conspire" | Ma Sang-woo | 3:08 |
| 26. | "Don't Tickle Me" | Han Dong-Jun | 3:42 |
| 27. | "Table Talk" | Kim Chang-beom | 1:55 |
| 28. | "Can We Just Talk" | Han Dong-Jun | 2:10 |
| 29. | "Curiosity" | Kim Chang-beom | 1:33 |
| 30. | "Reminisce, Missed and Love" | Park Ji-hwan | 2:15 |
| 31. | "Search" | Kim Eui-yong | 1:27 |
| 32. | "A Prosecutor In Korea" | Ma Sang-woo | 2:20 |
| 33. | "Two Mind's" | Kim Chang-beom | 2:04 |
| 34. | "Childhood Memory" | Ma Sang-woo | 3:17 |
| 35. | "No Problem" | Kim Chang-beom | 3:24 |
| 36. | "The Magic Powder" | Han Dong-Jun | 3:51 |
| 37. | "One Team" | Ma Sang-woo | 1:36 |
| 38. | "Destiny" | Jin Ha-di | 3:34 |
| Tổng thời lượng: | 1:42:00 | ||
Đĩa đơn
Part 1
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Ca sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Ride a bike by guitar" (기타로 오토바이를 타자) | Kim Chang-wan | Kim Chang-wan | Soulman | 3:39 |
| 2. | "Ride a bike by guitar" (Inst.) | Kim Chang-wan | 3:44 | ||
| Tổng thời lượng: | 7:22 | ||||
Part 2
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Ca sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Let me hug you" (안아줄게요) |
|
| Jungyup | 3:23 |
| 2. | "Let me hug you" (Inst.) |
| 3:23 | ||
| Tổng thời lượng: | 6:47 | ||||
Part 3
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Ca sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Someday" | CHIMMI |
| Kim Chung-ha | 3:22 |
| 2. | "Someday" (Inst.) | 3:22 |
Tỉ lệ người xem
ImageSize = width:auto height:180 barincrement:15
PlotArea = left:50 bottom:50 top:10 right:100
Alignbars = justify
Period = from:0 till:4
TimeAxis = orientation:vertical format:y
Colors =
id:season1 value:rgb(0.796875, 0.796875, 0.99609375) legend:Mùa_1
id:bars value:gray(0.95)
Legend = orientation:vertical position:right
BackgroundColors = bars:bars
ScaleMajor = unit:year increment:1 start:0
ScaleMinor = unit:year increment:1 start:0
BarData=
bar:1 text:1
bar:2 text:2
bar:3 text:3
bar:4 text:4
bar:5 text:5
bar:6 text:6
bar:7 text:7
bar:8 text:8
bar:9 text:9
bar:10 text:10
bar:11 text:11
bar:12 text:12
bar:13 text:13
bar:14 text:14
bar:15 text:15
bar:16 text:16
PlotData=
width:11 textcolor:black align:left anchor:from shift:(10,-4)
bar:1 from:0 till:1.509 color:season1
bar:2 from:0 till:1.304 color:season1
bar:3 from:0 till:2.562 color:season1
bar:4 from:0 till:2.538 color:season1
bar:5 from:0 till:2.498 color:season1
bar:6 from:0 till:2.483 color:season1
bar:7 from:0 till:2.857 color:season1
bar:8 from:0 till:2.598 color:season1
bar:9 from:0 till:2.624 color:season1
bar:10 from:0 till:2.673 color:season1
bar:11 from:0 till:2.507 color:season1
bar:12 from:0 till:2.331 color:season1
bar:13 from:0 till:3.013 color:season1
bar:14 from:0 till:2.976 color:season1
bar:15 from:0 till:3.055 color:season1
bar:16 from:0 till:3.235 color:season1</timeline>
| Mùa | Số tập | Trung bình | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | |||
| 1 | 1,509 | 1,304 | 2,562 | 2,538 | 2,498 | 2,483 | 2,857 | 2,598 | 2,624 | 2,673 | 2,507 | 2,331 | 3,013 | 2,976 | 3,055 | 3,235 | 2,547 | |
| Ep. | Ngày phát sóng | Tỷ lệ người xem trung bình | ||
|---|---|---|---|---|
| Nielsen Korea[25][26] | TNmS[27] | |||
| Toàn quốc | Seoul | Toàn quốc | ||
| 1 | 17 tháng 9 năm 2021 | 8.2% (5th) | 9.0% (4th) | 8.1% (5th) |
| 2 | 18 tháng 9 năm 2021 | 7.1% (7th) | 8.0% (5th) | 7.0% (6th) |
| 3 | 24 tháng 9 năm 2021 | 12.7% (3rd) | 13.2% (3rd) | 10.6% (3rd) |
| 4 | 25 tháng 9 năm 2021 | 12.6% (2nd) | 12.7% (2nd) | 10.8% (2nd) |
| 5 | 1 tháng 10 năm 2021 | 13.4% (3rd) | 14.6% (4th) | 11.2% (3rd) |
| 6 | 2 tháng 10 năm 2021 | 13.0% (2nd) | 13.1% (2nd) | 10.8% (2nd) |
| 7 | 8 tháng 10 năm 2021 | 15.0% (2nd) | 15.7% (1st) | 12.5% (2nd) |
| 8 | 9 tháng 10 năm 2021 | 13.5% (2nd) | 13.9% (2nd) | 11.5% (2nd) |
| 9 | 15 tháng 10 năm 2021 | 14.0% (2nd) | 15.1% (1st) | 11.2% (3rd) |
| 10 | 16 tháng 10 năm 2021 | 13.3% (2nd) | 14.1% (2nd) | 11.2% (2nd) |
| 11 | 22 tháng 10 năm 2021 | 14.0% (2nd) | 14.5% (1st) | 11.6% (3rd) |
| 12 | 23 tháng 10 năm 2021 | 12.5% (2nd) | 13.4% (2nd) | 10.1% (2nd) |
| 13 | 29 tháng 10 năm 2021 | 16.0% (2nd) | 16.9% (1st) | 13.2% (3rd) |
| 14 | 30 tháng 10 năm 2021 | 16.9% (2nd) | 17.7% (2nd) | 13.8% (2nd) |
| 15 | 5 tháng 11 năm 2021 | 16.7% (1st) | 17.2% (1st) | 13.5% (2nd) |
| 16 | 6 tháng 11 năm 2021 | 17.8% (2nd) | 18.5% (2nd) | 15.4% (2nd) |
| Trung bình | 13.54% | 14.22% | 11.41% | |
| ||||
Tham khảo
- ^ "One the Woman - (Korean Drama, 2021, 원 더 우먼)". HanCinema. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2021.
- ^ Jeong Tae-gun (ngày 10 tháng 8 năm 2021). "이하늬, 재벌가 며느리 됐다...유민그룹 막내딸 변신 ('원더우먼')" [Honey Lee, daughter-in-law of a conglomerate... Transformation of Yumin Group's youngest daughter ('Wonder Woman')]. Ten Asia (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2021.
- ^ "'One The Woman' - bi kịch làm dâu nhà giàu". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2021.
- ^ Jeong Hee-yeon (ngày 17 tháng 6 năm 2021). "이하늬, SBS 드라마 '원 더 우먼' 출연 확정 [공식]" [Honey Lee, confirmed to appear in SBS drama 'One the Woman' [Official]]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2021.
- ^ Hwang Chae-hyun (ngày 17 tháng 6 năm 2021). "이하늬 '원 더 우먼' 출연 확정...1인2역 소화 [공식]" [Honey Lee Ha-nui confirmed to appear in 'One the Woman'... Digestion of 2 stations per person [Official]]. Sports Trend (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2021.
- ^ Ham Na-yan (ngày 28 tháng 6 năm 2021). "김도연, '원더우먼' 출연확정...이하늬 아역 [공식]" [Kim Do-yeon confirmed to appear in 'Wonder Woman'... Honey Lee Child Role [Official]]. Sport donga (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2021.
- ^ Lee Min-ji (ngày 17 tháng 6 năm 2021). "원 더 우먼' 이상윤 출연, 재벌 3세 변신...이하늬와 호흡(공식)" ['One the Woman' Lee Sang-yoon Appears, transforms into a third generation chaebol... Breathing with Honey Lee (Official)]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2021.
- ^ Cha Hye-young (ngày 16 tháng 8 năm 2021). "'독한 빌런' 으로 돌아온 진서연, 인생캐 경신 예고 ('원더우먼')" [Jin Seo-yeon, who returned as a 'strong villain', announces a new life story ('Wonder Woman')]. Ten Asia (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2021.
- ^ Jeong Hee-yeon (ngày 18 tháng 6 năm 2021). "SBS '원 더 우먼' 이하늬X이상윤X진서연X이원근 확정 [공식]" [SBS 'One the Woman' Honey Lee X Lee Sang-yoon X Jin Seo-yeon X Lee Won-geun Confirmed [Official]]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2021.
- ^ a b c d Ahn Byung-gil (ngày 22 tháng 8 năm 2021). "원더우먼' 시선강탈 6인이 떴다" [Wonder Woman's 6 people stealing the eye]. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
- ^ a b c Park Soo-in (ngày 4 tháng 8 năm 2021). "이하늬 이상윤 진서연 이원근 '원 더 우먼' 대본리딩부터 박수 터져나온 열연" [Lee Ha-nui Lee Sang-yoon Jin Seo-yeon Lee Won-geun 'One the Woman' script reading]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2021.
- ^ a b c d Tae Yu-na (ngày 19 tháng 8 năm 2021). "이하늬, 재벌가 시어머니 나영희와 충돌...죽 끓는 변덕에 분노까지 ('원더우먼')" [Honey Lee, her chaebol family collides with her mother-in-law Na Young-hee... From boiling whims to anger ('Wonder Woman')]. Ten Asia (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2021.
- ^ Son Jin-ah (ngày 18 tháng 8 năm 2021). "조연희, '원 더 우먼' 출연 확정(공식)" [Jo Yeon-hee confirmed to appear in 'One the Woman' (official)]. MK Sports (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Cô gái Việt đóng phim cùng hoa hậu Hàn Quốc". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2021.
- ^ a b c d e Lee Min-ji (ngày 20 tháng 8 năm 2021). "원더우먼' 정인기→김원해, 비리검사 이하늬 주변 5인방" ['Wonder Woman' Jung In-ki→ Kim Won-hae, 5 people around Lee Ha-nui, a corruption prosecutor]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2021.
- ^ Lee Min-ji (ngày 1 tháng 7 năm 2021). "'원 더 우먼' 조달환 출연, 조폭 출신 최대치役...신스틸러 활약 예고(공식)" [Jo Dal-hwan appears in 'One the Woman' as Choi Dae-chi, former gangster Scene Stealer Activity Notice (Official)]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2021.
- ^ Oh Ji-won (ngày 14 tháng 6 năm 2021). "[단독] EXID 출신 정화, '원 더 우먼' 출연...첫 지상파 드라마" [[Exclusive] Jeonghwa from EXID to appear in 'One the Woman'... first terrestrial drama]. YTN (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2021.
- ^ Moon Ji-yeon (ngày 17 tháng 8 năm 2021). "[공식] 황영희, SBS '원 더 우먼' 출연 확정..이하늬와 호흡" [[Official] Hwang Young-hee confirmed to appear on SBS 'One the Woman'... Breathing with Honey Lee]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2021.
- ^ Lee Jong-gil (ngày 10 tháng 9 năm 2021). "김남길 드라마 '원 더 우먼' 카메오" [Kim Nam-gil's cameo in drama 'One the Woman']. Asia Economy (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2021.
- ^ Yoo Sung-cheol (ngày 17 tháng 9 năm 2021). "[단독]진선규 '원 더 우먼' 첫회 카메오 지원사격..이하늬와 의리" [[Exclusive] First cameo support shot for Jin Seon-gyu's 'One the Woman'.. Honey Lee and Loyalty]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
- ^ "원더우먼 OST" [One the Woman OST]. Melon. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2021.
- ^ "원더우먼 OST Part.1" [One the Woman OST Part.1]. Melon. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2021.
- ^ "원더우먼 OST Part.2" [One the Woman OST Part.2]. Melon. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2021.
- ^ "원더우먼 OST Part.3" [One the Woman OST Part.3]. Melon. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2021.
- ^ a b "Nielsen Korea (Nationwide)". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2021.
- ^ "원 더 우먼: 시청률" [One the Woman: ratings]. Naver. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2021.
- ^ "TNmS ratings for the current episode" (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2021.[liên kết hỏng]
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Nữ thanh tra tài ba tại Daum (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Nữ thanh tra tài ba tại Naver (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Nữ thanh tra tài ba trên Internet Movie Database
- Nữ thanh tra tài ba trên HanCinema
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Bài có liên kết hỏng
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Bài viết có văn bản tiếng Anh
- Album có hộp thông tin thiếu hình bìa
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
- Phim truyền hình SBS, Hàn Quốc
- Chương trình truyền hình tiếng Triều Tiên
- Phim truyền hình Hàn Quốc
- Phim truyền hình Hàn Quốc thập niên 2020
- Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2021