Bước tới nội dung

Papua (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Papua (tỉnh Indonesia))

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Papua là một tỉnh của Indonesia, bao gồm vùng ven biển phía bắc của Tây New Guinea cùng với các nhóm đảo ở vịnh Cenderawasih ở phía tây. Tỉnh nhìn chung đi theo ranh giới của khu vực tập quán Tabi Saireri của người Papuan [1][2] Tỉnh Papua giáp với quốc gia có chủ quyền Papua New Guinea ở phía đông, Thái Bình Dương ở phía bắc, vịnh Cenderawasih ở phía tây, và các tỉnh Trung PapuaPapua Cao nguyên ở phía nam. Tỉnh này cũng có chung đường biên giới trên biển với Palau ở Thái Bình Dương. Sau khi tách 20 huyện để tạo ra ba tỉnh mới là Trung Papua , Papua Cao nguyên và Nam Papua vào ngày 30 tháng 6 năm 2022, tỉnh Papua mới còn lại được chia thành tám huyện (kabupaten) và một thành phố (kota), thủ phủ tỉnh là Jayapura. Tỉnh có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên, như vàng, niken, dầu mỏ.[3] Papua, cùng với năm tỉnh khác của Papua, có mức độ tự trị cao hơn so với các tỉnh khác của Indonesia .[4]

Đảo New Guinea đã có dân cư sinh sống hàng chục nghìn năm. Các thương nhân châu Âu bắt đầu lui tới khu vực này vào khoảng cuối thế kỷ 16 để buôn bán gia vị. Cuối cùng, Đế quốc Hà Lan nổi lên với vị thế là nhà lãnh đạo thống trị trong cuộc chiến gia vị, sáp nhập phần phía tây của New Guinea vào thuộc địa Đông Ấn Hà Lan. Người Hà Lan ở lại New Guinea cho đến năm 1962, dù cho các phần khác của thuộc địa cũ tuyên bố độc lập với tên gọi Cộng hòa Indonesia vào năm 1945.[5] Sau các cuộc đàm phán và xung đột với chính phủ Indonesia, người Hà Lan chuyển giao Tây New Guinea cho Liên Hiệp Quốc, rồi được chuyển giao cho Indonesia sau Đạo luật Tự do Lựa chọn gây tranh cãi.[6] Tỉnh này trước đây có tên là Irian Jaya và bao gồm toàn bộ Tây New Guinea cho đến khi thành lập tỉnh Tây Papua (sau đó là Tây Irian Jaya) vào năm 2001. Năm 2002, Papua lấy tên hiện tại và được trao quy chế tự trị đặc biệt theo luật pháp Indonesia.

Điều tra dân số năm 2020 cho thấy dân số tỉnh là 4.303.707, trong đó phần lớn theo Cơ Đốc giáo.[7][8] Ước tính chính thức cho giữa năm 2022 là 4.418.581[9] trước khi chia tỉnh thành bốn tỉnh riêng biệt. Ước tính chính thức về dân số vào giữa năm 2022 của tỉnh bị giảm còn 1.034.956.[9] Vùng nội địa chủ yếu là dân cư thuộc dân tộc Papua, trong khi các thị trấn ven biển là nơi sinh sống của hậu duệ từ hôn nhân giữa người Papua, người Melanesia và người Austronesia, bao gồm các nhóm dân tộc Indonesia. Những người di cư từ phần còn lại của Indonesia cũng có xu hướng sống ở các vùng ven biển.[10] Tỉnh này cũng là nơi sinh sống của một số dân tộc chưa được tiếp xúc.[11]

Hành chính

Các huyện (kabupaten) và thành phố (kota) được liệt kê dưới đây với diện tích và dân số của chúng tại cuộc điều tra dân số năm 2020 và các ước tính chính thức tiếp theo vào giữa năm 2022,[9] cùng với Chỉ số phát triển con người năm 2020 của mỗi đơn vị hành chính.[12][13]

Huyện Thủ phủ Khu Diện tích
km2
Dân số
điều tra
2020
Population
ước tính
giữa 2022
HDI (2020)
1 Bản mẫu:Flagicon image T/p Jayapura Abepura, Heram, Muara Tami, South Jayapura, North Jayapura 835,48 398.478 410.852 0,799 (Bản mẫu:Fontcolor)
2 Bản mẫu:Flagicon image Biak Numfor Biak Aimando Padaido, Andey, Tây Biak, T/p Biak (Biak), Đông Biak, Bắc Biak, Bondifuar, Bruyadori, Tây Numfor, Đông Numfor, Oridek Orkeri, Padaido, Poiru, Samofa, Swandiwe, Warsa, Yawosi, Yendidori 2.257,78 134.650 135.796 0,722 (Bản mẫu:Fontcolor)
3 Bản mẫu:Flagicon image Jayapura Sentani Airu, Demta, Depapre, Ebungfau, South Gresi, Kaureh, Kemtuk, Kemtuk Gresi, Namblong, Nimbokrang, Nimboran, Ravenirara, Sentani, Tây Sentani, Đông Sentani, Unurum Guay, Waibu, Yapsi, Yokari 14.082,21 166.171 171.331 0,717 (Bản mẫu:Fontcolor)
4 Bản mẫu:Flagicon image Keerom Waris Arso, Tây Arso, Đông Arso, Kaisenar, Mannem, Senggi, Skanto, Towe, Waris, Web, Yaffi 9.526,32 61.623 62.777 0,664

(Bản mẫu:Fontcolor)

5 Bản mẫu:Flagicon image Mamberamo Raya Burmeso Benuki, Mamberamo Hilir, Mamberamo Hulu, Trung Mamberamo (Burmeso), Đông Trung Mamberamo, Rufaer, Sawai, Bottom Waropen 28.042,39 36.483 37.616 0,518 (Bản mẫu:Fontcolor)
6 Bản mẫu:Flagicon image Sarmi Sarmi Apawer Hulu, Bonggo, East Bonggo, West Coast, East Coast, East Coast West, Sarmi, South Sarmi, East Sarmi, Top Tor 14.068,37 41.515 42.233 0,636

(Bản mẫu:Fontcolor)

7 Bản mẫu:Flagicon image Supiori Sorendiweri Aruri Islands, West Supiori, South Supiori, East Supiori, North Supiori 660,61 22.547 23.247 0,623

(Bản mẫu:Fontcolor)

8 Bản mẫu:Flagicon image Waropen Botawa Demba, Inggerus, Kirihi, Masirei, Oudate, Risei Sayati, Soyoi Mambai, Urei Faisei, Wapoga, Bottom Waropen, Wonti 10.778,76 33.943 34.997 0,649

(Bản mẫu:Fontcolor)

9 Bản mẫu:Flagicon image Yapen Islands Serui Angkaisera, Anotaurei, Ambai Islands, Kosiwo, Poom, Kurudu Islands, Pulau Yerui, Raimbawi, Teluk Ampimoi, Windesi, Wonawa, West Yapen, South Yapen (Serui), East Yapen, North Yapen, Yawakukat 2.429,03 112.676 116.107 0,677

(Bản mẫu:Fontcolor)

- Tổng cộng 82.680,95 1.008.086 1,l.034.956

(Bản mẫu:Fontcolor)

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Vickers (2005), p. 139
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Badan Pusat Statistik, Jakarta, 2021.
  9. ^ a ă â Badan Pusat Statistik, Jakarta, 2023.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Bản mẫu:Navbox